All posts by admin

Những lợi ích khi tham gia BHXH tự nguyện

Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH tự nguyện) là loại hình bảo hiểm được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng.

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì đều có thể tham gia BHXH tự nguyện.

Vậy lợi ích của BHXH tự nguyện là gì, cùng điểm qua nhé:

  • Được nhận lương hưu.
  • Được cấp thẻ BHYT khi nhận lương hưu.
  • Được trợ cấp tiền tuất và tiền mai táng phí
  • Được tăng tiền lương hưu hằng năm
  • Được Nhà nước hỗ trợ mức đóng.

                                       Lợi ích tham gia BHXH tự nguyện

Khi tham gia BHXH tự nguyện:

  • Không bao giờ bị từ chối, hủy đăng ký tham gia từ cơ quan BHXH, không bị mất tiền khi dừng tham gia ở bất cứ thời điểm nào (sẽ thanh toán BHXH 1 lần nếu không tiếp tục tham gia).
  • Không giới hạn người cao tuổi tham gia.
  • Không phân biệt tình trạng sức khỏe của người tham gia.

Lưu ý về thời hạn nộp thuế TNCN năm 2020

Từ tháng 11 năm 2020 cho đến nay nhiều chính sách thuế mới bắt đầu có hiệu lực thi hành, trong đó nhiều quy định mới liên quan trực tiếp tới người lao động, đặc biệt liên quan đến thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đã gần kề. Do vậy, lưu ý người nộp thuế về thời hạn quyết toán thuế năm 2020 như sau:

– Từ ngày 1/7/2020, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đã thay đổi quy định về thời hạn quyết toán thuế TNCN theo năm (Khoản 2, Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) quy định riêng đối với tổ chức và cá nhân như sau:

+ Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 31/3/2021) hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm;
Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 30/4/2021), được lùi một tháng so với quy định cũ. Riêng với các hồ sơ quyết toán thuế có số thuế nộp thừa và người nộp thuế có đề nghị hoàn thì không áp dụng quy định về thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế nêu trên.Trước đây, quy định chung về thời hạn quyết toán thuế TNCN theo năm của người nộp thuế (đối với cả trường hợp người nộp thuế là tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế là cá nhân trực tiếp quyết toán) tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành là ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế là cá nhân thực hiện quyết toán thuế năm 2020 một cách thuận tiện, nhanh chóng, hướng tới cải cách, hiện đại hóa ngành thuế, kết nối Chính Phủ điện tử, đồng thời phòng, tránh bệnh viêm đường hô hấp cấp do virut Covid-19 gây ra, Cơ quan Thuế đã và đang tổ chức cấp tài khoản giao dịch điện tử cho các cá nhân có thể kê khai và nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNCN theo phương thức điện tử mà không cần phải đến Cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế khuyến khích người nộp thuế đăng ký tài khoản giao dịch điện tử để thực hiện kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế qua phương thức điện tử mà không cần phải đến trực tiếp Cơ quan Thuế.

Nguồn: Cục thuế TP Hà Nội.

Phần mềm Esigner chrome 1.0.8 cho trang thuế điện tử – thuedientu.gdt.gov.vn

Để khắc phục lỗi không đăng nhập được trang thuedientu.gdt.gov.vn và lỗi không ký được tờ khai thuế, nộp thuế điện tử thì bạn hãy tải 2 file sau về để cài đặt và update lên trình duyệt Chrome.

  1. Bước 1: Tải File  Esigner 1.0.8 :  Để cài đặt vào máy tính (Tải File Tại Đây)
  2. Bước 2: Addon ESigner.Chrome.TCT để add vào tiện ích mở rộng trình duyệt Chrome (Tải folder Tại Đây)

Bảng giá đăng ký dịch vụ chữ ký số VNPT CA

Vào ngày 15/9/2009 VNPT trở thành đơn vị đầu tiên được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng. Đến hiện tại VNPT đã dày dặn kinh nghiệm trong việc hỗ trợ, tư vấn dịch vụ chữ ký số cho quý doanh nghiệp! Với phương châm “An toàn trên mọi giao dịch” VNPT CA luôn mang tới cho khách hàng sự uy tín, nhiệt tình, bảo mật,…

Để đăng ký dịch vụ chứng thư số VNPT CA Liên hệ ngay 0919 688 559 (Zalo) / 098 1680 888 Zalo và sau đây là bảng giá dịch vụ:

BẢNG GIÁ ĐĂNG KÝ MỚI CHỮ KÝ SỐ VNPT-CA VINAPHONE

Gói Cước 1 Năm 2 năm 3 Năm 4 năm
Giá Bán Niêm Yết 1.870.000 2.706.000 3.112.000 3.080.000
Khuyến Mại 2020
 Giá đã bao gồm USB Token giá 550k.
 Giá đã bao gồm USB Token giá 550k.
Giá đã bao gồm USB Token giá 550k. – Giá đã bao gồm USB Token giá 550k.

Tặng kèm phần mềm BHXH 4 năm

Giá Bán Chỉ Còn
1.550.000
1.900.000
1.950.000
2.200.000
 Ghi Chú Cung cấp và hỗ trợ trực tiếp từ nhân viên VNPT. Cam Kết Không Thông Qua Đại Lý. Giá trên đã bao gồm 10% VAT áp dụng từ ngày 01/01/2021

  • Tặng kèm 500 số hoá đơn điện tử – Không mất thêm phí khởi tạo
  • Hỗ trợ nộp các tờ khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp
  • Xuất hóa đơn VAT của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – VNPT Vinaphone theo Giá Bán Niêm Yết
  • Liên hệ Nguyễn Tuấn: 0919 688 559 (Zalo) / 098 1680 888 Zalo

BẢNG GIÁ GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VNPT CA – VINAPHONE

Gói Cước 1 Năm Tặng 6 Tháng 2 năm Tặng 9 Tháng 3 năm Tặng 12 Tháng
Giá Bán Niêm Yết 1.273.000 2.156.000  2.530.000
Khuyến Mại – Chiết khấu
– Chiết khấu  – Chiết Khấu
Giá Bán Chỉ Còn
999.000
1.650.000
 1.900.000
 Ghi Chú
  • Tặng kèm 500 số hoá đơn điện tử – Không mất thêm phí khởi tạo

– Giá trên đã bao gồm 10% VAT áp dụng từ ngày 01/01/2021

– Xuất hóa đơn VAT theo Giá Bán Niêm Yết

– Liên hệ Nguyễn Tuấn: 0919 688 559 (Zalo) / 098 1680 888 Zalo

 

Dịch vụ chứng thực chữ ký số của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông (VNPT CA) là dịch vụ được sử dụng trong các giao dịch điện tử với mục đích xác định danh tính của người ký, đảm bảo giá trị pháp lý và tính toàn vẹn của các giao dịch điện tử. Dịch vụ chữ ký số VNPT CA giúp việc thực hiện các giao dịch từ xa qua internet trở nên đơn giản, nhanh chóng, an toàn và bảo mật.

Ứng dụng của dịch vụ chữ ký số VNPT CA

a. Ứng dụng trong giao dịch điện tử:

– Chứng thực người tham gia giao dịch, xác thực tính an toàn của giao dịch điện tử qua mạng Internet.

– Khai báo hải quan điện tử, thuế điện tử

– Hệ thống nộp hồ sơ xin phép: xuất bản, xây dựng, y tế, giáo dục,…

  • Chữ ký số VNPT là chữ ký chuyên dùng chữ ký số kho bạc nhà nước thông qua công thông tin điện tử quốc gia

chữ ký số vnpt

Lợi ích của dịch vụ chữ ký số VNPT CA:

An toàn Tin cậy trên cơ sở khoa học: dịch vụ chữ ký số công cộng là dịch vụ dựa trên nền tảng Hạ tầng khóa công khai (PKI) có độ tin cậy cao đã triển khai tại nhiều quốc gia trên thế giới và khẳng định được độ an toàn tin cậy khi được sử dụng cho các giao dịch điện tử.
Được pháp luật bảo đảm, bảo vệ: tại Việt Nam hiện nay chữ ký số đã được pháp luật thừa nhận cụ thể trong nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 đã khẳng định: Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số
Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Mang lại hiệu quả về thời gian & chi phí: cá nhân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ chữ ký số công cộng sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại đàm phán, ký kết hợp đồng tất cả đều có thực hiện thông qua môi trường mạng.
Tiếp cận cơ hội kinh doanh: không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia dịch vụ chứng thực chữ ký số cho phép doanh nghiệp tiếp cận cơ hội kinh doanh tại bất kỳ đâu chữ ký số được công nhận.
Chi phí phù hợp: chỉ với chi phí cho một thiết bị lưu trữ chữ ký số với mức giá 550.000

Lý do chúng tôi được 110.000+ khách hàng tin tưởng:

  • Khách hàng được hỗ trợ miễn phí 24/24
  • Các dịch vụ chuyên nghiệp, uy tín, an toàn với chi phí thấp nhất.
  • Giao hàng, cài đặt và hướng dẫn trên toàn quốc

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ hotline: Nguyễn Tuấn 0919 688 559 / 0981 680 888 Zalo

Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I: Tòa nhà CT4A1 Tây nam Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Chi nhánh Bắc Ninh: 31 Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh

Chi Nhánh Hải Phòng: 102 Quán Nam, TP Hải Phòng

Chi nhánh Thanh Hóa: Tòa Nhà Chung Cư Phú Sơn, P Phú Sơn, TP Thanh Hóa

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I – VNPT HCM: Tòa nhà Phúc Lộc Thọ, 35 Lê Văn Chí, Thủ Đức, Tp HCM

Bảng Giá Gia Hạn Dịch Vụ Chữ Ký Số VNPT CA

Lời đầu tiên, thay mặt toàn thể nhân viên Trung Tâm Kinh Doanh VNPT xin gửi đến Quý khách hàng lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Cảm ơn sự đồng hành, hợp tác và ủng hộ của Quý khách đã giành cho Tập Đoàn VNPT chúng tôi trong suốt thời gian qua.
Sự yêu mến và niềm tin của Quý khách chính là niềm tự hào, là thành công lớn nhất của chúng tôi trong quá trình hình thành và phát triển. Để đền đáp lại tấm thịnh tình này, chúng tôi sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của Quý khách.
Hiện tại VNPT đang hỗ trợ gia hạn chữ ký số VNPT nhanh – Với nhiều chính sách ưu đãi chiết khấu, nhân viên nhiệt tình chu đáo hỗ trợ tận tình. Gia hạn chữ ký số VNPT-CA kịp thời giúp quý khách hàng an tâm trong vấn đề khai thuế, hải quan, bhxh, chứng khoản, giao dịch ngân hàng:

Cung cấp và hỗ trợ trực tiếp từ nhân viên VNPT. Cam Kết Không Thông Qua Đại Lý.

BẢNG GIÁ GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VNPT CA – VINAPHONE

Gói Cước 1 Năm Tặng 6 Tháng 2 năm Tặng 9 Tháng 3 năm Tặng 12 Tháng
Giá Bán Niêm Yết 1.273.000 2.191.000  2.530.000
Khuyến Mại – Chiết Khấu
– Chiết khấu  – Tặng phần mềm BHXH VNPT Bản Quyền 4 năm
Giá Bán Chỉ Còn
999.000
1.650.000
1.900.000
 Ghi Chú Cung cấp và hỗ trợ trực tiếp từ nhân viên VNPT. Cam Kết Không Thông Qua Đại Lý.

  • Tặng kèm 500 số hoá đơn điện tử- Không mất thêm phí khởi tạo

– Giá trên đã bao gồm 10% VAT áp dụng từ ngày 01/01/2020

– Liên hệ Nguyễn Tuấn: 0919 688 559 (Zalo) / 098 1680 888 Zalo

VNPT-CA là lựa chọn phù hợp dành cho các đối tượng hành chính sự nghiệp cũng như các doanh nghiệp trong giao dịch điện tử:

•                Bộ tài chính: Kê khai thuế điện tử (E-Tax), hải quan điện tử (E-custom), chứng khoán…
•                Tổng cục thuế với hệ thống “Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet” và hệ thống kê khai hải quan điện tử trong giai đoạn 2009 – 2010.
•                Bộ Công thương: E-Certificate of Origin
•                Bộ Khoa học công nghệ: E-Intellectual Property
•                Bộ Kế hoạch đầu tư: E-procurement
•                Ngân hàng nhà nước: E-banking
•                Ứng dụng trong giao dịch trực tuyến.
–                Giao dịch qua email
–                Hội nghị truyền hình và làm việc từ xa với MegaE-Meeting.
…vv…
chữ ký số vnpt
VNPT-CA là dịch vụ vô cùng tiện ích trong mọi hoạt động giao dịch:
Lĩnh vực ứng dụng của dịch vụ chữ ký số vnpt công cộng:
•                Bản chất của sản phẩm chứng thực chữ ký số công cộng tương tự như cấp con dấu và xác nhận con dấu của người đóng dấu, cung cấp bằng chứng cho sự nhận diện của một đối tượng.Sản phẩm giải quyết vấn đề mạo danh, giúp cho cho người nhận thông tin biết thông tin từ đâu cung cấp và tin cậy vào bên cung cấp thông tin.
•                Các loại hình giao dịch điện tử:
Dựa vào các chủ thể tham gia giao dịch điện tử, các loại hình ứng dụng giao dịch điện tử gồm:
–                Giao dịch trực tiếp giữa nhà nước với nhà nước G2G (các cơ quan quản lý nhà nước trong cùng 1 quốc gia với nhau, giữa cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia này với quốc gia khác).
–                Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước B2G
–                Giao dịch trực tiếp giữa nhà nước với cá nhân G2C
–                Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B
–                Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng B2C
–                Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân C2C
Một số ứng dụng phổ biến của chữ ký số công cộng:
•                Thương mại điện tử:
–                Chứng thực người tham gia giao dịch, xác thực tính an toàn của giao dịch điện tử qua mạng Internet. Ví dụ: xác thực danh tính người gửi thông tin, ký duyệt tài liệu qua môi trường mạng,..
–                Chứng thực tính nguyên vẹn của hợp đồng, tài liệu….
–                Internet banking (chuyển tiền qua mạng)
•                Khai báo hải quan điện tử
•                Thuế điện tử
•                Giao dịch chứng khoán
•                Chính phủ điện tử:
–                Hành chính công (khai sinh, khai tử, nộp thuế, cấp các loại giấy tờ và chứng chỉ, …),
–                Mua bán, đấu thầu qua mạng
–                Hệ thống nộp hồ sơ xin phép: xuất bản, xây dựng, y tế, giáo dục,…
Để được tư vấn, hỗ trợ dịch vụ, Quý khách vui lòng gọi tới số hỗ trợ 24/24h: 0919 688 559

10 Điểm mới về Thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/01/2021

Sau đây là 10 điểm mới nổi bật về đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021):

Điểm mới về thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021

Điểm mới về thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021.

1. Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

So với Luật Doanh nghiệp 2014 (đang có hiệu lực) thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, gồm:

– Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

2. Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng

Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:

– Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

– Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

– Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Như vậy, so với quy định về con dấu tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ quy định “Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.

3. Quy định về hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp từ 01/01/2021

– Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

– Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác;

(Hiện hành quy định “Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác”).

– Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó;

(Hiện hành quy định “Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó”).

4. Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp chịu trách nhiệm:

– Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.

– Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.

(Hiện hành quy định trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi là của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

5. Trường hợp doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh thì tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”.

(Quy định hiện hành không đề cập đến vấn đề này).

6. Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký từ ngày 01/01/2021, gồm:

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-“, “_” (hiện hành chỉ quy định các ký hiện “&”, “.”, “+”, “-“, “_”);

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” (hiện hành quy định các từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự);

– Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

7. Quy định về định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021

– Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

– Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.

Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận;

(Hiện hành quy định “Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận”).

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

8. Nội dung chủ yếu trong điều lệ công ty, gồm:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).

– Ngành, nghề kinh doanh.

– Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

(Hiện hành ngoài yêu cầu về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, còn yêu cầu thêm các đặc điểm cơ bản khác).

– Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

– Cơ cấu tổ chức quản lý.

– Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;

(Hiện hành chỉ yêu cầu thông tin về người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần).

– Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

– Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;

– Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.

– Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

– Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

– Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

9. Thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

– Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định (hiện hành là 60 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp).

10. Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp tư nhân (DNTN) được trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có nhu cầu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

– Chủ DNTN cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Chủ DNTN có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

– Chủ DNTN cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.

Hiện hành: Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, DNTN muốn chuyển đổi sang công ty cổ phần thì không được chuyển đổi trực tiếp, mà bắt buộc phải thực hiện chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn trước, sau đó mới thực hiện chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật Doanh nghiệp 2014.

Cách viết hóa đơn xuất khẩu hàng hóa thế nào? Quy định mới nhất?

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay thì xuất khẩu hàng hóa được coi là hướng đi mới, mở ra cơ hội cho rất nhiều doanh nghiệp. Theo đó, việc nắm vững được các quy định và cách viết hóa đơn xuất khẩu hàng hóa sao cho đúng ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết.

Sử dụng hóa đơn dùng trong xuất khẩu thế nào?

1. Quy định sử dụng hóa đơn xuất khẩu hiện nay

Hóa đơn xuất khẩu thì dùng loại nào? Căn cứ theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn sẽ được dùng cho các tổ chức, doanh nghiệp khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhằm phục vụ cho các hoạt động như: Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; hoạt động vận tải quốc tế; xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

Quy định sử dụng hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hiện nay.

Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân sử dụng khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì các hoạt động trên sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng. Mẫu hóa đơn bán hàng này sẽ tuân thủ theo mẫu 3.2, tại Phụ lục 3 hoặc mẫu 5.2 tại Phụ lục 5, được ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Đối với trường hợp đơn vị đóng tàu thực hiện hợp đồng dài, thời điểm nghiệm thu bàn giao là tàu là thời điểm xuất khẩu đi nước ngoài thì doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn thương mại. Điều này đã được Tổng cục Thuế quy định trong Công văn số 483/TCT-CS ban hành ngày 6/2/2015.
Đối với trường hợp công ty mới thành lập nhưng có hoạt động xuất khẩu trực tiếp nông sản ra nước ngoài thì công ty này cũng sẽ sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu. Điều này đã được quy định trong Công văn số 79581/CT-TTHT, do Cục Thuế TP Hà Nội ban hành.
Đối với xuất khẩu dịch vụ phần mềm, các doanh nghiệp cũng sẽ sử dụng hóa đơn thương mại theo hướng dẫn tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều này đã được Cục Thuế TP Hà Nội quy định rõ trong Công văn số 76605/CT-TTHT.
Ngoài ra, trong Thông tư số 38/2015/TT-BTC, tại Khoản 1 của Điều 88,  Bộ Tài chính còn quy định rõ về việc sử dụng hóa đơn xuất nhập khẩu tại chỗ. Theo đó, hàng hóa được quy là xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sẽ bao gồm:
– Các sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định của Khoản 3, Điều 32, Nghị định 187/2013/NĐ-CP;
– Các hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
– Các hàng hóa mua và bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài không có trụ sở tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
Theo đó, trường hợp này, người khai hải quan sẽ sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính chứ không dùng hóa đơn thương mại.
Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên thì khi xuất hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức sẽ sử dụng hóa đơn thương mại. Còn khi bán hàng hóa vào khu chế xuất, khu phi thuế quan thì các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT.

2. Cách viết hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu hiện nay

Muốn tiến hành cách viết hóa đơn xuất khẩu sau cho đúng thì các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức cũng cần căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành.

 Cách viết hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu hiện nay.

Khi viết hóa đơn để xuất khẩu hàng hóa vào khu chế xuất, khu phi thuế quan thì doanh nghiệp sẽ sử dụng 1 trong 2 loại là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thương.
Trường hợp sử dụng hóa đơn GTGT thì khi viết, các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức cần ghi đầy đủ các tiêu thức trên hóa đơn. Ngoài ra hóa đơn GTGT phải có dòng thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán phải ghi bằng số và bằng chữ. Cụ thể hơn thì dòng thuế suất sẽ ghi bằng 0% và dòng tiền thuế GTGT ghi bằng 0.
Nếu xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phải sử dụng hóa đơn thương mại, đồng thời phải có phiếu xuất kho để làm căn cứ mở Tờ khai hải quan.
Nếu là các doanh nghiệp xuất khẩu song kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp thì sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng bình thường, cách viết cũng giống như khi thực hiện mọi hóa đơn bán hàng thông thường khác.
Như vậy, bài viết trên đây đã gửi tới bạn các quy định mới nhất và cách viết hóa đơn xuất khẩu đúng nhất hiện nay.

Mọi thắc mắc hoặc muốn được tư vấn muốn được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

Nguyễn Tuấn – Phụ trách Khách Hàng Doanh Nghiệp – TTKD VNPT – Hà Nội

Tel: 0919 688 559                            Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trân trọng cảm ơn!

 

15/9 hoàn thành kết nối thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng yêu cầu các bộ, cơ quan khẩn trương hoàn thành việc kết nối, tích hợp để ngày 15/9 hoàn thành kết nối thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Cổng DVCQG đang thực hiện thanh toán trực tuyến cho 5 loại hình như nộp thuế, thu tiền điện, đóng BHXH, BHYT...

Cổng DVCQG đang thực hiện thanh toán trực tuyến cho 5 loại hình như nộp thuế, thu tiền điện, đóng BHXH, BHYT…

Sáng 9/9, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ (VPCP) Mai Tiến Dũng chủ trì buổi làm việc với các bộ, cơ quan liên quan về việc tích hợp thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong thực hiện dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (DVCQG).

Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng DVCQG đã được xây dựng và chính thức đưa vào vận hành từ tháng 3/2020. Đến nay, đã có 45/63 địa phương, 7 bộ, ngành và Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoàn thành tích hợp, sử dụng Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng DVCQG; có 4 ngân hàng (VietcomBank, VietinBank, AgriBank, BIDV), 4 tổ chức trung gian thanh toán (VNPTPay, Ngân lượng, Momo, Payoo) hoàn thành tích hợp bảo đảm việc cung ứng dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản của 38/46 ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam.

Theo Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP, tuy thời gian không dài nhưng sau 6 tháng hoạt động, đến ngày 7/9/2020, đã có hơn 11.000 hồ sơ giao dịch thanh toán trực tuyến, trong đó tập trung chủ yếu trong tháng 7, 8/2020 khoảng 4.000 giao dịch với giá trị khoảng 5 tỷ đồng/tháng. Như vậy, thủ tục thanh toán trực tuyến ngày càng tốt hơn, đây là việc tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp (DN).

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng họp với các cơ quan liên quan về thanh toán trực tuyến trên Cổng DVCQG.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng họp với các cơ quan liên quan về thanh toán trực tuyến trên Cổng DVCQG.

Hiện nay, Cổng DVCQG đã cung cấp thanh toán trực tuyến cho các loại hình thu như: (1) Phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác trong thực hiện thủ tục hành chính; (2) Đóng BHXH, BHYT; (3) Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; (4) Nộp thuế; (5) Thu tiền điện.

Chủ nhiệm VPCP Mai Tiến Dũng đề nghị đến ngày 15/9 hoàn thành kết nối thanh toán trực tuyến trên Cổng DVCQG. Vì vậy, đề nghị các bộ, cơ quan khẩn trương hoàn thành việc kết nối, tích hợp; đề nghị các đơn vị tiếp tục phối hợp chặt chẽ, hoàn thiện hệ thống để hoàn thành mục tiêu đặt ra; đề nghị các bộ, ngành, cơ quan, ngân hàng, trung gian thanh toán tích cực tuyên truyền để người dân, DN biết và thực hiện thanh toán trực tuyến.

Cũng theo Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP Mai Tiến Dũng, VPCP sẽ lấy mốc thời gian 15/9 để cáo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc hoàn thành tích hợp thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong thực hiện dịch vụ công trên Cổng DVCQG.

T. Phương

Lương làm thêm giờ có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo quy định, khi đó, người lao động được trả lương làm thêm giờ. Vậy tiền lương làm thêm giờ có phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) hay không?

Lương làm thêm giờ cao hơn lương bình thường

Điều 97 Bộ luật Lao động 2012 quy định, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

– Vào ngày thường: Ít nhất bằng 150%.

Trong đó, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.

– Vào ngày nghỉ hàng tuần: Ít nhất bằng 200%.

Trong đó, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần.

– Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Ví dụ:

Anh A làm việc theo giờ hành chính tại Công ty X với đơn giá tiền lương 200.000 đồng/ngày. Do yêu cầu báo cáo gấp tình hình thực hiện dự án, anh phải làm thêm giờ.

Khi đó, anh sẽ được trả lương 150% x 200.000 đồng/ngày = 300.000 đồng/ngày cho ngày làm việc làm thêm giờ.

Cách tính lương làm thêm giờ, tăng ca (Ảnh minh họa)

Lương làm thêm giờ có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH. Cụ thể:

– Mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng.

– Phụ cấp lương là các khoản để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động…

– Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Trong khi đó, tiền lương làm thêm giờ lại là khoản tiền không xác định được mức cụ thể, bởi doanh nghiệp sẽ trả lương theo thời gian làm việc thực tế, người làm nhiều được hưởng nhiều, người làm ít được hưởng ít.

Do đó, tiền lương làm thêm giờ sẽ thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 47 – là khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Vì vậy, tiền lương làm thêm giờ sẽ không phải đóng BHXH.

Quy định thời hạn quyết toán thuế bao lâu 1 lần?

Quyết toán thuế bao lâu 1 lần? Doanh nghiệp nên quyết toán thuế bao nhiêu năm thì hợp pháp? Hồ sơ quyết toán thuế cần chuẩn bị ra sao? Tất cả sẽ có trong bài viết này.

Bao lâu doanh nghiệp cần quyết toán thuế 1 lần?

1. Thời hạn doanh nghiệp quyết toán thuế bao lâu 1 lần?

Liên quan đến vấn đề quyết toán thuế, thời gian qua, Bộ Tài chính đã ban hành khá nhiều văn bản để đảm bảo việc quyết toán thuế được thực hiện đúng và không có gian lận trong các đơn vị kinh doanh.
Tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 156/2013/TT-BTC có quy định về nguyên tắc tính thuế và khai thuế như sau: Người nộp thuế cần tính và xác định số tiền thuế cần nộp vào ngân sách Nhà nước một cách trung thực, chính xác và đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế. Theo đó, khi tiến hành kê khai cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt pháp lý với số liệu mình kê khai.
Tại Điều 35, Luật Kế toán 03/2003/QH11 đã quy định: Các doanh nghiệp phải chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế không quá 1 lần trong 1 năm về cùng 1 nội dung. Theo đó khi xuống kiểm tra, cơ quan thuế cần phải thông báo với doanh nghiệp bằng văn bản tối thiểu là 7 ngày.
Tại Khoản 1, Điều 56, Chương VIII, Thông tư số 28/2011/TT-BTC có quy định về việc thanh tra thuế có nội dung như sau:
– Việc thanh tra thuế sẽ được thực hiện dựa trên kế hoạch thanh tra hàng năm và thanh tra đột xuất. Cụ thể: Thanh tra theo kế hoạch hàng năm sẽ được tiến hành theo đúng kế hoạch đã phê duyệt; Thanh tra đột xuất sẽ tiến hành khi phát hiện cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, thanh tra để giải quyết tố cáo, khiếu nại hoặc thanh tra theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc do chính chỉ đạo từ Bộ Tài chính.
– Việc lập kế hoạch thanh tra sẽ được xây dựng với các trường hợp quy định trong Điều 81 của Luật Quản lý thuế và dự trên cơ sở phân tích thông tin về người nộp thuế. Kế hoạch thanh tra sẽ bao gồm các nội dung chính như: Đối tượng thanh tra, kỳ thanh tra, nội dung thanh tra, thời gian dự kiến thanh tra.
Căn cứ các quy định trên thì hiện chưa có một văn bản pháp luật nào quy định về thời hạn bắt buộc phải quyết toán thuế của các tổ chức, doanh nghiệp.
Tuy nhiên, theo Thông tư số 166/2013/TT-BTC, ban hành ngày 15/11/2013, về xử phạt vi phạm hành chính thuế, Bộ Tài chính đã có quy định như sau: Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì thời hiệu xử phạt là 05 năm, tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày ra quyết định xử phạt. Ngày thực hiện hành vi vi phạm là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm.
Với quy định trên, nếu như quá 5 năm không thực hiện quyết toán thuế thì doanh nghiệp sẽ bị quy vào trường hợp có hành vi trốn thuế, sẽ phải chịu xử phạt nộp tiền thuế chậm nộp, tiền thuế trốn và tiền phạt chậm nộp vào ngân sách; đồng thời phải tự quyết toán thuế cho từng năm chưa thực hiện kê khai.
Như vậy, thời hạn quyết toán thuế bao nhiêu năm 1 lần hiện chưa được quy định cụ thể. Nhưng nếu để quá 5 năm không quyết toán thì các doanh nghiệp sẽ phải chịu xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Doanh nghiệp nên chủ động khi quyết toán thuế

Do chưa quy định thời hạn nên không ít doanh nghiệp chọn 5 năm mới quyết toán thuế 1 lần. Tuy nhiên, việc quyết toán thuế trong thời gian quá dài dễ dẫn tới nhầm lẫn, thậm chí nếu làm không kịp doanh nghiệp còn phải nộp phạt khoản chi phí không nhỏ, rất tốn kém.

Để tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra, các doanh nghiệp nên chủ động hơn khi quyết toán thuế bằng cách chủ động gửi yêu cầu quyết toán thuế lên cơ quan thuế.
Khi nhận được yêu cầu này, cơ quan thuế sẽ dựa vào lĩnh vực kinh doanh, quy mô kinh doanh của từng cá nhân, doanh nghiệp để đưa ra thời gian quyết toán thuế phù hợp. Doanh nghiệp sẽ có căn cứ thời gian rõ ràng để chủ động hơn trong việc thực hiện quyết toán thuế.

3. Yêu cầu hồ sơ khi doanh nghiệp quyết toán thuế

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ khi quyết toán thuế

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khi quyết toán thuế.

Khi thực hiện quyết toán thuế, thông thường các doanh nghiệp sẽ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đáp ứng đầy đủ những yêu cầu sau:
– Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
– Báo cáo tài chính năm quyết toán. Tùy trường hợp, doanh nghiệp cũng có thể báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh.
– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy từng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn cho mình loại phụ lục cho phù hợp.
Như vậy, bài viết trên đây đã giúp bạn và doanh nghiệp giải đáp quy định thời hạn quyết toán thuế bao lâu 1 lần.