All posts by admin

Phần mềm Esigner chrome 1.0.8 cho trang thuế điện tử – thuedientu.gdt.gov.vn

Để khắc phục lỗi không đăng nhập được trang thuedientu.gdt.gov.vn và lỗi không ký được tờ khai thuế, nộp thuế điện tử thì bạn hãy tải 2 file sau về để cài đặt và update lên trình duyệt Chrome.

  1. Bước 1: Tải File  Esigner 1.0.8 :  Để cài đặt vào máy tính (Tải File Tại Đây)
  2. Bước 2: Addon ESigner.Chrome.TCT để add vào tiện ích mở rộng trình duyệt Chrome (Tải folder Tại Đây)

Bảng Giá Gia Hạn Dịch Vụ Chữ Ký Số VNPT CA

Lời đầu tiên, thay mặt toàn thể nhân viên Trung Tâm Kinh Doanh VNPT xin gửi đến Quý khách hàng lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Cảm ơn sự đồng hành, hợp tác và ủng hộ của Quý khách đã giành cho Tập Đoàn VNPT chúng tôi trong suốt thời gian qua.
Sự yêu mến và niềm tin của Quý khách chính là niềm tự hào, là thành công lớn nhất của chúng tôi trong quá trình hình thành và phát triển. Để đền đáp lại tấm thịnh tình này, chúng tôi sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của Quý khách.
Hiện tại VNPT đang hỗ trợ gia hạn chữ ký số VNPT nhanh – Với nhiều chính sách ưu đãi chiết khấu, nhân viên nhiệt tình chu đáo hỗ trợ tận tình. Gia hạn chữ ký số VNPT-CA kịp thời giúp quý khách hàng an tâm trong vấn đề khai thuế, hải quan, bhxh, chứng khoản, giao dịch ngân hàng:

Cung cấp và hỗ trợ trực tiếp từ nhân viên VNPT. Cam Kết Không Thông Qua Đại Lý.

BẢNG GIÁ GIA HẠN CHỮ KÝ SỐ VNPT CA – VINAPHONE

Gói Cước 1 Năm Tặng 6 Tháng 2 năm Tặng 9 Tháng 3 năm Tặng 12 Tháng
Giá Bán Niêm Yết 1.273.000 2.191.000  2.530.000
Khuyến Mại – Chiết Khấu
– Chiết khấu  – Tặng phần mềm BHXH VNPT Bản Quyền 4 năm
Giá Bán Chỉ Còn
999.000
1.650.000
1.900.000
 Ghi Chú Cung cấp và hỗ trợ trực tiếp từ nhân viên VNPT. Cam Kết Không Thông Qua Đại Lý.

  • Tặng kèm 200 số hoá đơn điện tử VNPT- Không mất thêm phí khởi tạo

– Giá trên đã bao gồm 10% VAT áp dụng từ ngày 01/01/2020

– Liên hệ Nguyễn Tuấn: 0919 688 559 (Zalo) / 098 1680 888 Zalo

VNPT-CA là lựa chọn phù hợp dành cho các đối tượng hành chính sự nghiệp cũng như các doanh nghiệp trong giao dịch điện tử:

•                Bộ tài chính: Kê khai thuế điện tử (E-Tax), hải quan điện tử (E-custom), chứng khoán…
•                Tổng cục thuế với hệ thống “Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet” và hệ thống kê khai hải quan điện tử trong giai đoạn 2009 – 2010.
•                Bộ Công thương: E-Certificate of Origin
•                Bộ Khoa học công nghệ: E-Intellectual Property
•                Bộ Kế hoạch đầu tư: E-procurement
•                Ngân hàng nhà nước: E-banking
•                Ứng dụng trong giao dịch trực tuyến.
–                Giao dịch qua email
–                Hội nghị truyền hình và làm việc từ xa với MegaE-Meeting.
…vv…
chữ ký số vnpt
VNPT-CA là dịch vụ vô cùng tiện ích trong mọi hoạt động giao dịch:
Lĩnh vực ứng dụng của dịch vụ chữ ký số vnpt công cộng:
•                Bản chất của sản phẩm chứng thực chữ ký số công cộng tương tự như cấp con dấu và xác nhận con dấu của người đóng dấu, cung cấp bằng chứng cho sự nhận diện của một đối tượng.Sản phẩm giải quyết vấn đề mạo danh, giúp cho cho người nhận thông tin biết thông tin từ đâu cung cấp và tin cậy vào bên cung cấp thông tin.
•                Các loại hình giao dịch điện tử:
Dựa vào các chủ thể tham gia giao dịch điện tử, các loại hình ứng dụng giao dịch điện tử gồm:
–                Giao dịch trực tiếp giữa nhà nước với nhà nước G2G (các cơ quan quản lý nhà nước trong cùng 1 quốc gia với nhau, giữa cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia này với quốc gia khác).
–                Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước B2G
–                Giao dịch trực tiếp giữa nhà nước với cá nhân G2C
–                Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B
–                Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng B2C
–                Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân C2C
Một số ứng dụng phổ biến của chữ ký số công cộng:
•                Thương mại điện tử:
–                Chứng thực người tham gia giao dịch, xác thực tính an toàn của giao dịch điện tử qua mạng Internet. Ví dụ: xác thực danh tính người gửi thông tin, ký duyệt tài liệu qua môi trường mạng,..
–                Chứng thực tính nguyên vẹn của hợp đồng, tài liệu….
–                Internet banking (chuyển tiền qua mạng)
•                Khai báo hải quan điện tử
•                Thuế điện tử
•                Giao dịch chứng khoán
•                Chính phủ điện tử:
–                Hành chính công (khai sinh, khai tử, nộp thuế, cấp các loại giấy tờ và chứng chỉ, …),
–                Mua bán, đấu thầu qua mạng
–                Hệ thống nộp hồ sơ xin phép: xuất bản, xây dựng, y tế, giáo dục,…
Để được tư vấn, hỗ trợ dịch vụ, Quý khách vui lòng gọi tới số hỗ trợ 24/24h: 0919 688 559

Từ tháng 1/2020 thay thẻ BHYT giấy bằng thẻ BHYT điện tử

Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT, được Chính phủ ban hành. Theo đó, Chính phủ quy định chi tiết thời gian chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2020, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện phát hành thẻ bảo hiểm y tế điện tử cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Liên quan tới việc cấp thẻ BHYT điện tử, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn số 4173/VPCP-KSTT, truyền đạt ý kiến của Thủ tướng về việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ BHYT điện tử. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và giao cho cơ quan BHXH Việt Nam chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan để xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cấp, quản lý và sử dụng thẻ BHYT điện tử.

Thủ tướng yêu cầu thẻ BHYT điện tử phải được gắn chíp với giải pháp công nghệ do Việt Nam làm chủ, bảo đảm kết nối, liên thông, tích hợp an toàn và chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương liên quan.

Thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ, bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết, thẻ Bảo hiểm y tế điện tử sẽ được làm bằng nhựa, kích cỡ tương đương thẻ ATM nhưng được gắn chip điện tử lưu trữ thông tin người tham gia, thuận lợi cho quá trình theo dõi và điều trị bệnh khi toàn bộ lịch sử khám chữa bệnh được lưu lại trên thẻ. Một thông tin quan trọng, thẻ BHYT điện tử cho phép xác nhận người bệnh thông qua công nghệ sinh trắc học ( vân tay, khuôn mặt).

Theo BHXH Việt Nam, đến thời điểm hiện tại, dự thảo về thẻ BHYT điện tử đã được hoàn thiện. Về nội dung trên thẻ BHYT điện tử là những nội dung tĩnh, hầu như không có sự thay đổi trừ trường hợp họ, tên của người tham gia BHYT có sự thay đổi qua bộ phận tư pháp đã đồng ý thì mới được chấp thuận.

Các nội dung cơ bản trên thẻ BHYT điện tử bao gồm: Mã số, Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Ngày tháng năm cấp thẻ BHYT điện tử. Còn những nội dung khác như thông tin giới tính, nơi cư trú, cơ sở khám chữa bệnh…sẽ được quản lý trực tiếp trên phần mềm nghiệp vụ.

Lợi ích thiết thực của thẻ BHYT điện tử 

Chuyển đổi sang sử dụng thẻ BHYT điện tử sẽ mang lại lợi ích lớn cho các bên liên quan như cơ quan BHXH, cơ sở khám chữa bệnh (KCB) và đặc biệt là người tham gia BHYT.

Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội

Việc cấp thẻ BHYT điện tử giải quyết tình trạng trục lợi lạm dụng quỹ BHYT do người đi khám chữa bệnh phải thực hiện việc xác thực nhân thân của chủ thẻ BHYT thông qua công nghệ sinh trắc học từ đó ngăn chặn tình trạng mượn thẻ BHYT.

Sử dụng thẻ BHYT điện tử còn sẽ cắt giảm được các thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHYT ví dụ như đổi thẻ, điều chỉnh thông tin, thu hồi thẻ….  Rút ngắn thời gian làm thủ tục giám định, thanh quyết toán chi phí khám BHYT. Bên cạnh đó, thông tin về BHXH, bảo hiểm thất nghiệp dự kiến sẽ được tích hợp vào thẻ BHYT điện tử để tiến tới dùng chung thay thế cho sổ BHXH giấy hiện hành.

Đối với cơ sở khám chữa bệnh 

Chuyển đổi sang sử dụng thẻ BHYT điện tử tại khâu tiếp đón bệnh nhân, tiết kiệm được thời gian kiểm tra thủ tục, đảm bảo nhanh gọn, chính xác bởi thông tin lưu giữ trong thẻ điện tử được dùng để nhận dạng, xác thực nhân thân bệnh nhân, thay vì phải kiểm tra giấy tờ tùy thân có ảnh.

Thẻ BHYT điện tử cũng giúp cơ sở khám chữa bệnh kiểm tra được thông tin các lần khám chữa bệnh theo chế độ BHYT gần nhất để hạn chế tình trạng đi khám chữa bệnh và lấy thuốc không theo đợt điều trị.

Đối với người tham gia BHYT 

Những người tham gia BHYT đã có thẻ giấy sẽ được cơ quan BHXH chủ động chuyển đổi sang thẻ điện tử và không yêu cầu phải lập bổ sung hồ sơ. Chuyển đổi sang sử dụng thẻ BHYT điện tử  người tham gia BHYT không cần mang giấy tờ tùy thân như xưa mà có thể xác nhận nhân thân bằng công nghệ sinh trắc học như vân tay, khuôn mặt giúp thuận tiện và giảm phiền hà.

9 vấn đề cần biết khi sử dụng hoá đơn điện tử

Theo thông tư 68/2019/TT-BTC và Nghị định 119 từ ngày 1/11/2020 các Công ty, tổ chức và cá nhân bắt buộc phải chuyển sang dùng hoá đơn điện tử. Rất nhiều Doanh nghiệp đã và đang dần chuyển đổi sang phương thức mới. Trong quá trình sử dụng không ít kế toán gặp phải những sai xót và không biết phải xử lý thế nào? Sau đây Gia đình kế toán tổng hợp 9 vấn đề cần biết khi sử dụng hoá đơn điện tử.

1. Hoá đơn điện tử có liên không?

Với hóa đơn giấy truyền thống thường có từ 2 cho đến 9 liên. Một hóa đơn thanh toán tiền thông thường sẽ có 2 liên: liên 1 sẽ được bên doanh nghiệp lưu lại, còn liên thứ 2 sẽ được giao cho khách hàng. Trong khi, Hóa đơn điện tử hoàn toàn không có liên mà nó chỉ gồm 1 trang hay nhiều trang cho một số hóa đơn và doanh nghiệp, khách hàng cũng như cơ quan thế khi xử lý khai thác thông tin hóa đơn đó. Điều này giúp thông tin được nhất quán cũng như việc quản lý thông tin được dễ dàng hơn.

2. Chữ ký điện tử và chứng thư số là gì?

– Chữ ký điện tử là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản; hình ảnh; video…) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó; có thể được hiểu như con dấu điện tử của một doanh nghiệp.
– Chữ ký điện tử là một phần không thể tách rời của HĐĐT giúp xác thực HĐĐT đó là của đơn vị điện lực phát hành.
– Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.
– Chứng thư điện tử sử dụng để ký trên hóa đơn điện tử, đảm bảo:
+ Chống từ chối bởi người ký.
+ Đảm bảo tính toàn vẹn của HĐĐT trong qua trình lưu trữ, truyền nhận.
– Chứng thư điện tử có thời hạn hiệu lực và có thể bị hủy bỏ hoặc thu hồi bởi nhà cung cấp dịch vụ chứng thư điện tử.

3. Khi phát hiện thông tin hóa đơn điện tử bị sai sót cần phải làm gì?

Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử việc xảy ra những sai sót như sai thông tin khách hàng, hàng hoá và số tiền. Vậy khi xảy ra sai sót trong hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần xử lý như thế nào?

– Liên hệ với bên phát hành hóa đơn (bên bán) để xử lý các sai sót của hóa đơn

– Nếu trường hợp bên mua hàng cần sử dụng hóa đơn để khai báo thuế, bên mua cần phối hợp với bên bán để đưa ra phương án xử lý phù hợp:

+ Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn có chữ ký và dấu của hai bên

+ Lập hóa đơn điều chỉnh nếu bên bán đã kê khai thuế cho hóa đơn bị sai sót

+ Lập hóa đơn thay thế nếu bên bán chưa kê khai thuế cho hóa đơn bị sai sót

+ Lập hóa đơn xóa bỏ cho hóa đơn bị sai sót rồi lập hóa đơn mới cho bên mua hàng

4. Nếu bên bán sử dụng hóa đơn điện tử thì bên mua có thể thanh toán với bên bán bằng hình thức nào?

Trường hợp bên bán sử dụng hóa đơn điện tử thì bên mua vẫn có thể thanh toán với bên bán bằng các phương thức giống như khi sử dụng hóa đơn giấy:
+ Tiền mặt
+ Chuyển khoản
+ Thẻ tín dụng
+ Các hình thức khác
Về thời gian thanh toán trước hay sau khi nhận hóa đơn thì bên mua với bên bán có thể thỏa thuận với nhau để đưa ra phương án hợp lý nhất.

5. Khách hàng có phải thực hiện ký số vào hóa đơn điện tử hay không?

– Đối với khách hàng là khách hàng cá nhân, khách hàng lẻ, không cần sử dụng hóa đơn điện tử để kê khai thuế thì không cần thiết phải ký điện tử vào hóa đơn điện tử nhận được.

– Đối với khách hàng là doanh nghiệp, đơn vị kế toán cần sử dụng hóa đơn điện tử để kê khai thuế thì bắt buộc phải ký điện tử vào hóa đơn điện tử nhận được thì hóa đơn mới được coi là hóa đơn điện tử hoàn chỉnh và có tính pháp lý, sử dụng được với cơ quan Thuế.

– Đối với hóa đơn mua hàng là điện, nước, viễn thông, khách hàng không nhất thiết phải có chữ ký của người mua và dấu của người bán, như vậy khách hàng không phải thực hiện ký số vào hóa đơn điện tử đối với loại hóa đơn trên vẫn được coi là hóa đơn có tính pháp lý, được cơ quan Thuế chấp nhận.Còn với các trường hợp khác, khách hàng phải thực hiện ký số vào Hóa đơn mới được coi là Hóa đơn điện tử hoàn chỉnh và có tính pháp lý, sử dụng được với cơ quan Thuế.

6. Khách hàng kê khai thuế với hóa đơn điện tử như thế nào?

– Khách hàng sau khi nhận được hóa đơn điện tử từ bên bán có thể kê khai thuế như quy trình bình thường với hóa đơn giấy.

– Khách hàng có thể yêu cầu bên bán cung cấp cho mình hóa đơn điện tử đã được chuyển đổi ra giấy và có chữ ký và dấu của bên bán để làm chứng từ cho hồ sơ quyết toán thuế.

7. Các thủ tục phải thực hiện khi điều chỉnh, hủy bỏ lập lại hóa đơn điện tử đã xuất?

a) Đối với hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng: Nếu phát hiện hóa đơn ghi sai các thông tin về khách hàng (tên, mã số thuế, địa chỉ), thông tin về dịch vụ, kỳ cước và số tiền ghi trên hóa đơn… thì thực hiện thủ tục hủy bỏ lập lại hóa đơn. Thủ tục hủy bỏ lập lại hóa đơn thực hiện như sau:

– Lập phiếu giải trình nêu rõ lý do sai phải hủy bỏ, có xác nhận của lãnh đạo đơn vị hoặc người được ủy quyền.

– Thực hiện chức năng hủy HĐĐT đã lập.

– Thực hiện chức năng lập HĐĐT thay thế (trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “ hóa đơn này thay thế hóa đơn số…..Ký hiệu, ngày tháng năm”).  Cuối tháng lập bảng kê hóa đơn hủy bỏ và bảng kê hóa đơn lập lại.

b) Đối với hóa đơn đã lập và đã giao cho khách hàng.

– Nếu phát hiện hóa đơn ghi sai các thông tin về khách hàng (tên, mã số thuế, địa chỉ), thông tin về dịch vụ , kỳ cước, sai lỗi chính tả … thì thực hiện thủ tục điều chỉnh hóa đơn. Thủ tục điều chỉnh hóa đơn thực hiện như sau:

– Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, ghi rõ nội dung sai sót, nội dung điều chỉnh lại cho đúng (có chữ ký, đóng dấu của bên mua và bên bán).

c) Nếu phát hiện hóa đơn ghi sai thông tin số tiền cước thì thực hiện thủ tục điều chỉnh hóa đơn. Thủ tục điều chỉnh hóa đơn thực hiện như sau:

– Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, ghi rõ nội dung sai sót, số tiền điều chỉnh lại cho đúng (có chữ ký đóng dấu của bên mua và bên bán).

– Thực hiện chức năng lập HĐĐT điều chỉnh (trên HĐĐT điều chỉnh phải ghi rõ “ Điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, số tiền, thuế suất, thuế GTGT, tiền thuế GTGT cho HĐĐT số… ký hiệu … ngày tháng năm”.

– Cuối tháng lập bảng kê hóa đơn điều chỉnh.

d) Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn sai sót mà khách hàng yêu cầu hủy bỏ – lập lại hóa đơn.

Thủ tục hủy bỏ, lập lại hóa đơn thực hiện như sau:

– Lập biên bản hủy bỏ

– Lập lại hóa đơn, ghi rõ nội dung sai sót, nội dung điều chỉnh lại cho đúng (có chữ ký, đóng dấu của bên mua và bên bán).

– Thực hiện chức năng hủy HĐĐT đã lập.

– Thực hiện chức năng lập HĐĐT thay thế (trên HĐĐTmới phải có dòng chữ “ hóa đơn này thay thế hóa đơn số…. ký hiệu…., ngày tháng năm”).

– Cuối tháng lập bảng kê hóa đơn hủy bỏ và bảng kê hóa đơn lập lại.

8. Cách thanh toán đối với hóa đơn điện tử có gì khác so với hóa đơn giấy?

Có chung nguyên tắc là khi khách hàng trả tiền thì được nhận hóa đơn Khác: Hóa đơn giấy nhận trực tiếp, Hóa đơn điện tử nhận qua phương tiện điện tử, Email, hoặc nhận trực tiếp Bản thể hiện hóa đơn điện tử từ bên bán (nếu khách hàng có nhu cầu kê khai đối trừ thuế mà không có phương tiện nhận truyền và in hóa đơn điện tử).

9. Đối với những khách hàng ở vùng sâu vùng xa, không có điều kiện tiếp xúc với công nghệ thông tin. Thì sử dụng hóa đơn điện tử như thế nào?

– Đối với khách hàng có nhu cầu kê khai và đối trừ thuế mà không có phương tiện nhận và in hóa đơn điện tử thì khách hàng đăng ký với ngành điện, PCTB sẽ có trách nhiệm in bản thể hiện hóa đơn điện tử cho khách hàng khi khách hàng đến thanh toán tiền điện.

– Đối với khách hàng không có nhu cầu kê khai và đối trừ thuế (KH sinh hoạt) thì khi khách hàng thanh toán xong tiền điện sẽ nhận được Giấy biên nhận thanh toán tiền điện từ thu ngân viên. Biên nhận thanh toán tiền điện là chứng từ xác thực Quý khách hàng đã thanh toán tiền điện.

Quét VNPAY Giảm Ngay 10% Tại Chữ Ký Số VNPT

Từ ngày 21/09 – 21/12/2019, nhập mã YEUVNPAY, giảm ngay 10% trên tổng hóa đơn (sau VAT) (tối đa 50k) khi thanh toán bằng cách quét mã VNPAY-QR (sử dụng tính năng QR Pay) trên ứng dụng Mobile Banking của ngân hàng.
📍 Phạm vi khuyến mại: Tất cả các sản phẩm doanh nghiệp Của VNPT
📍 Điều kiện áp dụng:
– Chỉ áp dụng cho khách hàng thanh toán 100% giá trị đơn hàng qua VNPAYQR.
– Giá trị khuyến mãi sẽ được trừ trực tiếp vào giá trị giao dịch của Khách hàng khi thực hiện thanh toán thành công.
– Giá trị khuyến mại sẽ được làm tròn theo đơn vị: nghìn đồng. Cụ thể, <500 đồng làm tròn xuống 0đ; >=500đ làm tròn lên 1.000đ.
– Khách hàng được khuyến mại tối đa 01 đơn hàng/tuần
– Không áp dụng tách hóa đơn dưới mọi hình thức hoặc hoàn tiền một phần với các giao dịch đã hưởng khuyến mại.
– Chỉ áp dụng cho khách lẻ, không áp dụng cho khách mua buôn.
📍 Chi tiết danh sách ngân hàng và các đơn vị áp dụng khuyến mại:

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ hotline: Nguyễn Tuấn 0919 688 559 / 0981 680 888 Zalo

Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I: Tòa nhà CT4A1 Tây nam Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Chi nhánh Bắc Ninh: 31 Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh

Chi Nhánh Hải Phòng: 102 Quán Nam, TP Hải Phòng

Chi nhánh Thanh Hóa: Tòa Nhà Chung Cư Phú Sơn, P Phú Sơn, TP Thanh Hóa

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I – VNPT HCM: Tòa nhà Phúc Lộc Thọ, 35 Lê Văn Chí, Thủ Đức, Tp HCM

Bảng giá dịch vụ chữ ký số giao dịch ngân hàng

Gần đây, nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng nhận ra thuê bao của họ bị trừ hàng trăm triệu đồng trong các tài khoản ngân hàng. Vì thế, các ngân hàng cần phải có một dịch vụ an toàn bảo mật đó là chữ ký số. Vậy tầm quan trọng của chữ ký số điện tử trong giao dịch ngân hàng là gì?

Chữ ký số điện tử được sử dụng trên trên môi trường mạng có vai trò giống như chữ ký tay của các cá nhân người ký trong các văn bản, giấy tờ thực.

Từ Tháng 01/01/2019 Danh sách các ngân hàng đã và đang triển khai tất cả các giao dịch ngân hàng trực tuyến có giá trị tử từ 300 triệu đồng trở lên phải được xác thực bằng chữ ký số: Ngân Hàng SHB, Ngân Hàng Techcombank, Ngân Hàng AgriBank, Ngân Hàng Vietcombank, Ngân Hàng ACB, Ngân Hàng Viettinbank, Ngân Hàng BIDV, Ngân Hàng VPBank, Ngân Hàng HDBank, Ngân Hàng VIB, Ngân Hàng TPBank, Sacombank…..

Vậy sau đây chúng tôi xin giới thiệu bảng giá dịch vụ chữ ký số chuyên giao dịch ngân hàng:

Gói Cước 1 Năm Tặng 6 tháng 2 năm Tặng 9 tháng 3 Năm Cơ Bản 3 Năm Pro Tặng 12 Tháng
Giá Bán Niêm Yết 1.823.000 2.740.000 3.112.000 3.080.000
Khuyến Mại Tháng 9/2019
 Giá bao gồm USB Token giá 550k.
 Giá bao gồm USB Token giá 550k.
 Tặng USB Token giá 550k.
 Tặng USB Token giá 550k.
Giá Bán Chỉ Còn
1.500.000
1.850.000
1.950.000
2.050.000

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: Nguyễn Tuấn 0919 688 559 (Zalo) / 098 1680 888 Zalo

Bảng thông số kỹ thuật chữ ký số giao dịch ngân hàng:

Trước khi tìm hiểu về tầm quan trọng của chữ ký số điện tử, thì dưới đây là nguyên nhân được đánh giá của các chuyên gia khi các ngân hàng để xảy ra tình trạng trên.

+ Nguyên nhân chính xảy ra hiện tượng mất tiền trong tài khoản của khách hàng đó là họ kết nối với dịch vụ của ngân hàng di động chưa đảm bảo an toàn. Bởi lẽ, thông thường các ngân hàng đó thường xác thực mật khẩu dùng trong một lần thông qua tin nhắn hoặc qua thiết bị token, đây vốn được đánh giá là phương thức bảo mật tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.

+ Nhiều chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước cho rằng các ngân hàng nên sử dụng giải pháp chữ ký số điện tử trong các giao dịch để không bị xảy ra các trường hợp trên, cho dù thuê bao di động đó bị mất hoặc cướp sim thì kẻ thứ ba vẫn không thể lấy được tiền trong tài khoản đó.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHỮ KÝ SỐ ĐIỆN TỬ TRONG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG

Chữ ký số điện tử chính là giải pháp được quốc tế công nhận về tính pháp lý, có thể giải quyết tất cả các nguy cơ về vấn đề an ninh trong giao dịch ngân hàng trực tuyến. Do đó, trên thế giới hiện nay các ngân hàng hầu đết đã sử dụng chữ ký số để thay thế cho phương pháp bảo mật xác thực mật khẩu dùng một lần trước đây. Tại Việt Nam hiện nay vấn đề này đang được khuyến khích sử dụng. Cụ thể là, theo quy định mới nhất vào ngày 01/03/2016 tất cả các giao dịch ngân hàng trực tuyến có giá trị tử từ 300 triệu đồng trở lên phải được xác thực bằng sinh trắc học hoặc chữ ký số.

Được biết, theo kê khai về các vấn đề rủi ro tại Việt Nam thì khi các dịch vụ ngân hàng chưa an toàn, kẻ gian rất dễ dàng lấy cắp tiền. Tuy nhiên việc tìm ra thủ phạm rất khó khăn. Thời gian tới nếu ngân hàng không sử dụng dịch vụ chữ ký số điện tử hoặc không tìm ra các giải pháp tối ưu khác thì tình trạng lấy cắp tiền qua thanh toán điện tử sẽ ngày càng tăng lên.

Vì thế, các ngân hàng cần phải trang bị biện các pháp bảo mật mạnh hơn cho các giao dịch thanh toán ngân hàng trên thiết bị di động để có thể kiểm soát được tình trạng này. Quan tâm đến an ninh bảo mật bằng cách sử dụng chữ ký số điện tử để hiểu được tầm quan trọng của chữ ký số điện tử trong các giao dịch ngân hàng cũng là một trong những việc nên làm hàng đầu của các ngân hàng hiện nay.

Bạn đang có nhu cầu mua chữ ký số giá rẻ hãy gọi ngay cho VNPT để được tư vấn miễn phí & hưởng chương trình khuyến mại đặc biệt trong tháng này.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ hotline: Nguyễn Tuấn 0919 688 559 / 0981 680 888 Zalo

Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I: Tòa nhà CT4A1 Tây nam Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Chi nhánh Bắc Ninh: 31 Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh

Chi Nhánh Hải Phòng: 102 Quán Nam, TP Hải Phòng

Chi nhánh Thanh Hóa: Tòa Nhà Chung Cư Phú Sơn, P Phú Sơn, TP Thanh Hóa

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I – VNPT HCM: Tòa nhà Phúc Lộc Thọ, 35 Lê Văn Chí, Thủ Đức, Tp HCM

Điều kiện tham gia dịch vụ công trực tuyến kho bạc nhà nước

Kính Gửi:
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; Bộ Tài chính đã chỉ đạo Kho bạc Nhà nước (KBNN) xây dựng và triển khai thí điểm tại 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc lĩnh vực KBNN gồm: (1) Khai báo phiếu giao nhận hồ sơ giao dịch kiểm soát chi qua mạng và giao dịch một cửa với KBNN; (2) Giao diện thông tin yêu cầu thanh toán qua mạng và chương trình kê khai yêu cầu thanh toán; (3) Đăng ký mở và sử dụng tài khoản tại KBNN.

Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm, KBNN đã và đang hoàn thiện ứng dụng cùng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN để đáp ứng tốt nhất cho các đơn vị giao dịch khi tham gia và sử dụng dịch vụ công trực tuyến của KBNN sẽ được triển khai diện rộng trên toàn quốc từ Quý III/2017 theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.

Để các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư sẵn sàng, chủ động kết nối tham gia DVC trực tuyến trên Cổng thông tin KBNN khi triển khai chính thức, góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ điện tử, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính, Bộ Tài chính trân trọng đề nghị các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hỗ trợ chỉ đạo, phổ biến các đơn vị thuộc và trực thuộc về các lợi ích khi tham gia dịch vụ công trực tuyến của KBNN và các điều kiện để tham gia dịch vụ công trực tuyến KBNN (theo phụ lục đính kèm).

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý cơ quan./.

PHỤ LỤC

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN KBNN

(Kèm theo công văn số 5608/BTC-KBNN ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính)

1. Các dịch vụ công trực tuyến KBNN cung cấp

(1) Khai báo phiếu giao nhận hồ sơ giao dịch kiểm soát chi qua mạng và giao dịch một của với KBNN;

(2) Giao diện thông tin yêu cầu thanh toán qua mạng và chương trình kê khai yêu cầu thanh toán;

(3) Đăng ký mở và sử dụng tài khoản tại KBNN.

2. Các lợi ích khi tham gia dịch vụ công trực tuyến của KBNN

Khi giao dịch với KBNN, các đơn vị có thể thực hiện kê khai và tải hồ sơ pháp lý định dạng .pdf và lập chứng từ thanh toán theo mẫu trên dịch vụ công, ký số gửi KBNN mà không phải đến KBNN để gửi hồ sơ như hiện nay (trừ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư). Đồng thời trên DVC cung cấp các thông tin về thời gian, quá trình tiếp nhận hồ sơ, kiểm soát thanh toán thông qua các trạng thái như: “KBNN từ chối hoặc tiếp nhận hồ sơ”; “KBNN đang xử lý hồ sơ”; “KBNN đã thanh toán hoặc từ chối Thanh toán”. Theo đó đã góp phần tăng tính minh bạch trong việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của KBNN và các đơn vị chủ động biết được tình trạng và kết quả xử lý hồ sơ thanh toán của đơn vị mình.

3. Điều kiện tham gia dịch vụ công trực tuyến KBNN

(1) Có máy tính và kết nối với mạng Internet, có máy scan, có địa chỉ thư điện tử liên lạc với KBNN để nhận thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng dịch vụ công và một số thông báo khác của KBNN trong quá trình sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

(2) Có chứng thư số đang còn hiệu lực do một trong số các tổ chức sau cung cấp: Chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số kho bạc công cộng, chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

– Về chứng thư số: Đơn vị có thể đăng ký chứng thư số chuyên dùng với Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 1/2/2016 của Bộ Quốc phòng hoặc liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng để cung cấp chứng thư số.

Các chức danh của đơn vị sử dụng ngân sách cần thực hiện ký số trên dịch vụ công trực tuyến của KBNN gồm:

· Chủ tài khoản và cán bộ được ủy quyền;

· Kế toán trưởng và người được ủy quyền.

Lưu ý: Đối với danh sách chủ tài khoản, người được ủy quyền chủ tài khoản, kế toán trưởng, người được ủy quyền kế toán trưởng khi đăng ký cần phù hợp với danh sách đã được đăng ký các chức danh tương ứng (đang có hiệu lực) khi đăng ký mở tài khoản tại KBNN.

(3) Đã được KBNN cấp tài khoản đăng nhập và sử dụng các dịch vụ công của KBNN.

4. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực KBNN, thông tin dịch vụ công, quy trình và điều kiện tham gia các dịch vụ công trực tuyến của KBNN (mục Dịch vụ công Kho bạc Nhà nước): được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử KBNN tại hai địa chỉ: http://vst.mof.gov.vn và http://kbnn.botaichinh.gov.vn.

Bảng giá chữ ký số VNPT Dành Cho Dịch Vụ Công Nhà Nước

Thực hiện theo thông tư 133/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017 của Bộ Tài Chính quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nhà nước. Kho bạc nhà nước thông báo về việc vận hành  và cung cấp dịch vụ công trực tuyển kho bạc nhà nước trên diện rộng. Điều kiên giao dịch điện tử giữa kho bạc nhà nước và các đơn vị yêu cầu các đơn vị phải có chứng thư số cá nhân của Chủ tài khoản và Kế Toán Trưởng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số kho bạc nhà nước.

Chữ ký số của các cá nhân tham gia GDĐT với KBNN phải gắn với từng chức danh tham gia và theo từng loại giao dịch cụ thể.

Để đăng ký chữ ký số kho bạc nhà nước Quý đơn vị liên hệ ngay 0919 688 559 (zalo)

Sau đây Chữ ký số VNPT Vinaphone xin được gửi tới quý khách hàng Bảng báo giá chữ ký số cá nhân kho bạc:

Gói cước CTS cá nhân kho bạc Gói 1 năm Gói 2 năm Gói 3 năm
Hòa mạng mới Giá Niêm Yết 825.000đ 1.265.000đ 1.595.000đ
K/m Chiết khấu 165.000đ 265.000đ
Giá Thực Thu 825.000đ 1.100.000đ 1.330,000
Số tháng sử dụng 12 24 36
Ghi chú
– Giá trên đã bao gồm 10% VAT áp dụng từ ngày 1/3/2019

– Xuất hóa đơn VAT của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – VNPT Vinaphone theo Giá Bán Niêm Yết

Chụp ảnh CMT từng người và ghi rõ chức danh từng người gửi về mail nguyentuan.kthn@gmail.com hoặc qua zalo

– Liên hệ Nguyễn Tuấn: 0919 688 559 (Zalo) / 098 1680 888 Zalo

Chữ ký số được thông báo để ký chức danh chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất): kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) trên các chứng từ chuyển tiền qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN phải là chữ ký số tương ứng của người đã được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ mở và sử dụng tài khoản của đơn vị giao dịch theo quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.

Trên cơ sở, mục tiêu chiến lược phát triển Kho Bạc Nhà Nước đến năm 2020 hình thành Kho Bạc điện tử trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp ngày càng nhiều các dịch vụ công trực tuyến cho các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN.

Việc hình thành và phát triển đúng theo lộ trình hình thành Kho Bạc điện tử phụ thuộc nhiều vào sự tham gia, quan tâm ủng hộ của đa số các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN. Chương trình giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hiệu năng xử lý nhanh và hiệu quả là những yếu tố quan trọng tác động tích cực đến các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN hướng tới việc sử dụng ngày càng nhiều các dịch vụ công trực tuyến KBNN. Qua gần 3 năm (3/2016 – 1/2018) triển khai thí điểm tại 5 KBNN (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẳng, Cần Thơ, Thành phố Hồ chí Minh), hệ thống dịch vụ công trực tuyến KBNN được đánh giá là họat động thông suốt, đảm bảo an toàn và dễ dàng cho các đơn vị tham gia. Đến nay dịch vụ công trực tuyến của KBNN đã được triển khai trên diện rộng và nhận được sự ủng hộ, tham gia tích cực của nhiều tổ chức, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN mang lại nhiều lợi ích thiết thực.

Dịch vụ Công là xu thế tất yếu của tiến trình cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi và giảm thời gian đi lại cho các đơn vị, giảm chi phí hoạt động, hạn chế việc giả mạo chữ ký, giả mạo con dấu của đơn vị do Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị ký duyệt bằng chữ ký số; thông tin thanh toán được bảo mật. Đồng thời trên DVC cung cấp các thông tin về thời gian, quá trình tiếp nhận hồ sơ, kiểm soát thanh toán thông qua các trạng thái như: “KBNN từ chối hoặc tiếp nhận hồ sơ”; “KBNN đang xử lý hồ sơ”; “KBNN đã thanh toán hoặc từ chối Thanh toán”; “KBNN từ chối hoặc tiếp nhận hồ sơ” điều đó đã góp phần tăng tính minh bạch trong việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của KBNN và qua đó các đơn vị chủ động biết được tình trạng và kết quả xử lý hồ sơ thanh toán của đơn vị mình. Đồng thời, thông qua DVC điện tử giúp hệ thống KBNN đảm bảo được sự minh bạch về hồ sơ, chứng từ, nội dung kiểm soát, thực hiện quy trình kiểm soát chi điện tử. Qua DVC, Lãnh đạo KBNN các cấp có thể kiểm tra được tình trạng xử lý các hồ sơ kiểm soát chi qua các báo cáo thống kê trên DVC; từ đó, làm tăng tính trách nhiệm của cán bộ kiểm soát chi trong quá trình thực thi nhiệm vụ,

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ hotline: Nguyễn Tuấn 0919 688 559 / 0981 680 888 Zalo

Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I: Tòa nhà CT4A1 Tây nam Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Chi nhánh Bắc Ninh: 31 Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh

Chi Nhánh Hải Phòng: 102 Quán Nam, TP Hải Phòng

Chi nhánh Thanh Hóa: Tòa Nhà Chung Cư Phú Sơn, P Phú Sơn, TP Thanh Hóa

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I – VNPT HCM: Tòa nhà Phúc Lộc Thọ, 35 Lê Văn Chí, Thủ Đức, Tp HCM

Năm 2020: VNPT trở thành trung tâm giao dịch số tại thị trường châu Á

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đã phê duyệt phương án cơ cấu lại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) giai đoạn 2018 – 2020 nhằm xây dựng và phát triển VNPT thành tập đoàn kinh tế nhà nước mạnh; Nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu tại Việt Nam và Trung tâm giao dịch số tại thị trường Đông Nam Á và châu Á…

Theo quyết định 2129/QĐ-TTg, mục tiêu phấn đấu của VNPT đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 6,5%/năm, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân trên 10,8%/năm. Giai đoạn 2021 – 2025, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 7,7%/năm, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân trên 11%/năm. Phấn đấu đến năm 2022, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tương đương với các doanh nghiệp cùng ngành nghề.

Theo phương án cơ cấu lại, ngành, nghề kinh doanh chính của VNPT là kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện và các dịch vụ số khác; tư vấn, khảo sát, thiết kế, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, cho thuê công trình, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin; nghiên cứu, phát triển, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện.

Về kế hoạch sắp xếp, cơ cấu lại VNPT, Quyết định nêu rõ, trong giai đoạn 2018 – 2020 thành lập Công ty Công nghệ thông tin VNPT (VNPT-IT); sáp nhập Bệnh viện Phục hồi chức năng Bưu điện (tại thành phố Hải Phòng) vào Bệnh viện Bưu điện (tại thành phố Hà Nội). Cơ cấu lại hoạt động kinh doanh quốc tế của Công ty Viễn thông Quốc tế (VNPT – I); nghiên cứu thành lập Công ty TNHH một thành viên Đầu tư quốc tế VNPT (VNPT Global) do VNPT sở hữu 100% vốn điều lệ khi đủ điều kiện; tiếp tục duy trì Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT-Vinaphone) theo mô hình hạch toán độc lập; nâng cao hiệu quả hoạt động và sắp xếp lại các doanh nghiệp có vốn góp của VNPT (sáp nhập Công ty cổ phần Vật tư Bưu điện (Potmasco) vào Công ty cổ phần Cokyvina; sáp nhập Công ty cổ phần KASATI vào Công ty cổ phần Viễn thông -Tin học Bưu điện CT-IN và tăng tỷ lệ vốn góp của VNPT tại CT-IN đạt mức trên 35% vốn điều lệ…); giải thể Văn phòng đại diện VNPT tại thành phố Hồ Chí Minh theo quy định.

Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, Công ty mẹ – VNPT là công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Các đơn vị hạch toán phụ thuộc gồm: Tổng công ty Hạ tầng mạng (VNPT – Net); Công ty Công nghệ thông tin VNPT (VNPT – IT); 63 Viễn thông tỉnh, thành phố (VNPT tỉnh, thành phố); Trung tâm Nghiên cứu Phát triển (VNPT – RD); Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ I, II, III.

Đơn vị sự nghiệp gồm: Bệnh viện Bưu điện và bệnh viện Đa khoa Bưu điện. 

Các công ty con gồm: Tổng công ty Dịch vụ viễn thông (VNPT – Vinaphone); Tổng công ty Truyền thông (VNPT Media); Công ty Đầu tư quốc tế VNPT (VNPT Global) (nghiên cứu thành lập sau khi hoàn thành cổ phần hóa Công ty mẹ – Tập đoàn); Công ty cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông (VNPT Technology); Công ty cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện (CT-IN); Công ty cổ phần Thiết bị Bưu điện (POSTEF); Công ty VNPT GLOBAL HK (dự kiến chuyển giao vốn về VNPT Global sau khi thành lập).

Các công ty liên kết gồm: Công ty cổ phần COKYVINA; Công ty cổ phần Phát triển công nghệ và Truyền thông (VNTT); Công ty cổ phần Quản lý tòa nhà VNPT (VNPT PMC); Công ty cổ phần những trang vàng Việt Nam (VNYP); Công ty cổ phần Dịch vụ Viễn thông và In Bưu điện (PTP); Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển công nghệ và Truyền thông (NEO); Công ty cổ phần Dịch vụ số liệu toàn cầu (GDS); Công ty ATH Malaysia và Công ty ACASIA Malaysia (dự kiến chuyển giao vốn về VNPT Global sau khi thành lập).

Bên cạnh việc sắp xếp, tổ chức lại, VNPT cần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp nâng cao quản trị doanh nghiệp, tập trung vào các lĩnh vực như sau: Hoàn thiện cơ chế quản lý; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, điều hành. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, kế toán; quản lý  tài sản, nguồn vốn và đảm bảo cân đối dòng tiền; tăng cường thực hành tiết kiệm, quản lý chặt chẽ chi phí, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và dịch vụ. Quản lý sử dụng lao động hiệu quả, cải cách cơ chế tiền lương; phát triển và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động trong toàn Tập đoàn.

Phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK 4.1.4 Mới nhất 2019

Thông báo V/v Nâng cấp ứng dụng iHTKK 3.7.1, eTax 1.5.6, HTKK 4.1.4, iTaxViewer 1.5.4

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

V/v Nâng cấp ứng dụng iHTKK 3.7.1, eTax 1.5.6, HTKK 4.1.4, iTaxViewer 1.5.4 đáp ứng Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính; Thông tư số 107/2014/TT-BTC ngày 8/8/2014 của Bộ Tài chính 

Tải Phần mềm Tại Đây: HTKK 4.1.4

          Thực hiện Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán; Thông tư số 107/2014/TT-BTC ngày 8/8/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho người điều hành dầu khí, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.7.1; Ứng dụng Dịch vụ thuế điện từ (eTax) phiên bản1.5.6; Ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.1.4; Ứng dụng Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML (iTaxViewer) phiên bản 1.5.4, cụ thể như sau:

– Nâng cấp bổ sung các bộ Báo cáo tài chính (năm, hợp nhất, giữa niên độ) theo mẫu biểu của thông tư số 334/2016/TT-BTC.

– Nâng cấp bổ sung bộ Báo cáo tài chính theo mẫu biểu của thông tư số 107/2014/TT-BTC.

– Nâng cấp ứng dụng iTaxViewer phiên bản 1.5.4 đáp ứng các nội dung nâng cấp của ứng dụng iHTKK 3.7.1, eTax 1.5.6, HTKK 4.1.4;

Từ ngày 01/03/2019, tổ chức, cá nhân sử dụng phiên bản ứng dụng iHTKK 3.7.1, eTax 1.5.6, HTKK 4.1.4, iTaxViewer phiên bản 1.5.4 thay cho các phiên bản trước đây. 

Mọi vướng mắc trong quá trình sử dụng, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hỗ trợ.

            Tổng cục Thuế trân trọng thông báo./.