All posts by Nguyễn Ngọc

Nhưng trang web mà kế toán cần phải biết

  Sau đây chúng tôi xin gửi đến các bạn những website nhà nước mà kế toán cần phải biết để phục vụ cho công việc, đặc biệt là các bạn kế toán mới ra trường: 

  1. Trang web của tổng cục thuế
    http:// www.gdt.gov.vn
  2. Tra cứu thông tin người nộp thuế:
    http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
    https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx
  3. Tra cứu thông tin về hóa đơn

http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html

  1. Nộp hồ sơ kê khai thuế qua mang:

http://nhantokhai.gdt.gov.vn/ihtkk_nnt/home_public.jsp

  1. Nộp thuế điện tử

https://nopthue.gdt.gov.vn/epay_nnt/home.jsp

  1. Nộp hồ sơ khai thuế của hộ, cá nhân kinh doanh

http://canhan.gdt.gov.vn

  1. Tra cứu bảo hiểm

 https://www.baohiemxahoi.gov.vn/Pages/default.aspx

  1. Tra cứu mã số thuế cá nhân

 https://www.tncnonline.com.vn/Pages/Homepage.aspx

  1. Tra cứu tờ khai hải quan

 https://www.customs.gov.vn/default.aspx

  1. Tra cứu biểu thuế – phân loại – HS (Hải quan)

https://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx

  1. Tra cứu nợ thuế (Hải quan):https://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuNoThue.aspx
  2. Tra cứu thông tin của hộ, cá nhân kinh doanh

         http://gdt.gov.vn/wps/portal

  1. Tra cứu tình hình xử lý hồ sơ bảo hiểm xã hộihttps://www.baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/diem-thu-dai-ly.aspx
  2. Đăng ký giao nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội

  http://hanoi.vnpost.vn/

Nguyên tắc chuyển đối hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy

    Không thể phủ nhận rằng, việc hóa đơn điện tử ra đời đã mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp cũng như cơ quan quản lý. Hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí in ấn, lưu trữ một cách dễ dàng và không lo xảy ra cháy nổ, mất mát hóa đơn. Trong một số trường hợp, người mua cũng có thể yêu cầu người bán chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy. Vậy, nguyên tắc khi chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy là gì? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây.

      

 

  Nguyên tắc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy được quy định cụ thể tại Điều 12, Thông tư số 32/2011/TT-BTC 

   Theo đó, người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần.
 
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng các điều kiện sau:
  – Phản ánh toàn vẹn nội dung cả hóa đơn điện tử gốc 
  – Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy 
  – Trên hóa đơn giấy ( đươc chuyển từ hóa đơn điện tử ) phải có dòng chữ ” Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử”
   Ngoài ra, hóa đơn điện tử chuyển đối sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xư hàng hóa phải đáp ứng các quy định khoản 2, 3,4 điều 12, Thông tư số 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật cả người bán, dấu của người bán. 
   Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại khoản 2, 3, 4 Điều 12, Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
Về giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi, Tổng cục Thuế cho biết, hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.

Những công việc kế toán cần làm trong tháng 1 năm 2019

   Chúng ta vừa trải qua một kỳ nghĩ lễ tết dương lịch khá dài, và bây giờ là lúc chúng ta phải quay lại với guồng quay công việc. Vậy trong tháng đầu năm 2019 này, kế toán cần phải làm những công việc gì? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây

1.Thông báo về tình hình biến động lao động 

  Kế toán cần thông báo về tình hình biến động lao động khi có thay đổi về lao động theo Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/07/2018 

  Hạn nộp: Trước ngày 03/01/2019

2. Trước ngày 21/01/2019

  – Thuế TNCN: Kế toán cần nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 12/2018 (nếu có) đối với doanh nghiệp khai thuế theo tháng tại điểm a, khoản 3 điều 10 thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

  – Thuế GTGT: Kế toán cần nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng 12/2018 ( nếu có) đối với doanh nghiệp khai thế theo tháng tại Điểm a khoản 3 Điề 10 và Điểm a khoản 2 Điều 11 thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

  – Nộp thuế: Kế toán cần nộp tiền thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân ( nếu có) đối với doanh nghiệp khai thuế theo tháng

  – Tình hình sử dụng hóa đơn: Kế toán cần báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in,, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn theo tháng tại điề 27 Thông tư 39/2014 và Khoản 4 điều 5 thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014

3. Bảo hiểm xã hội 

  – Kế toán cần phải đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng tại khoản 1 điều 7 của quy trình kèm theo quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017

  – Kinh phí công đoàn: Kế toán cần đóng kinh phí công đoàn dù doanh nghiệp có hay chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp 2% trên quỹ tiền lương là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào kinh phí công đoàn tại điều 5 và điều 6 nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013

  – Hạn nộp: Chậm nhất là ngày 31/03/2019

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN mới nhất 2019

Theo điều 8 thông tư 78/2014/TT-BTC đã được bổ sung, sửa đổi tại điều 6 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN cụ thể như sau:

  • Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở đại bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
  • Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vu nông nghiệp gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mượng nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bênh cho cây trồng, vật nuoi, dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về kho học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao đông bình quân trong năm của doanh nghiệp.
  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biêt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.
  •  Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế tu nhập doanh nghiệp
  • Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật từ thiện, nân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
  • Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ bảo hiểm xã hôi Việt Nam, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, quỹ Bảo hiểm Y tế, qũy hỗ trợ học nghề, quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, qũy hộ trợ nông dân, quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, quỹ viễn thông công ích, quỹ đầu tư phát triển địa phương, quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, quỹ bảo hộ công dân và phaspp nhân tại nước ngoài, quỹ phát triển nhà, quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ phát triên khoa học và công nghệ quốc gia, quỹ đổi mới công nghệ quốc gia , quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự to việc lam, thu nhâp từ thực  hiện nhiệ vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đát và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật .
  • Phần thu nhập không chia 
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn 
  • Thu nhập của văn phòng thừa phát lại ( Trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại ) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thời vụ, giao khoán

           Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thời vụ, thử việc, giao khoán. 

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thời vụ 

 Theo khoản i, điều 25 thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định:

  ” Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động ( theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2 điều 2 thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới (3) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

  Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết ( theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. 

 Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế ( vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trương hợp có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, tiền tham gia các dự án, đề án,tiền nhuân bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút, tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

 d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội đồng nghề nghiệp và các tổ chức khác”

=>> Như vậy , dưa vào quy định trên ta có thể rút ra kết luận sau:

 – Đối với cá nhân ký hợp đồng dưới 3 tháng, nếu có tổng thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần thì khi chi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại chứng minh nhân dân photo của người lao động, không cần làm cam kết 02/CK-TNCN

 – Đối với cá nhân ký hợp đồng dưới 3 tháng, nếu có thu nhập từ 2 triệu đồng/lần hoặc 2 triệu đòng/tháng trở lên thì khi chi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ 10% thu nhập trước khi chi trả cho người lao động. Nếu không muốn khấu trừ 10% thì doanh nghiệp yêu cầu cá nhân làm bản cam kết 02/CK-TNCN

 – Điều kiện làm cam kết 02 đối với hợp đồng thời vụ, thử việc là cá nhân đó:

 + Phải có mã số thuế cá nhân tai thời điểm làm cam kết 

 + Phải có thu nhập duy nhất tại một nơi ( Nếu có thu nhập tại 2 nơi thì không được làm cam kết 02 mà phải khấu trừu 10% )

 + Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

2. Thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc 

 Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời tai công văn 3421/CT-HTR ngày 20/01/2016 như sau:

– Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động thử việc, hợp đồng khoán dịch vụ dưới ba (03) tháng có tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì công ty thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân

– Trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động thử việc, hợp đồng khoán dịch vụ dưới ba (03) tháng chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập thuộc đối tương phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế không vượt quá 108.000.000 đồng thì cá nhân lao động đó làm bản cam kết 02/CK-TNCN (Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015) để làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân lao động phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết 

– Đối với cá nhân lao động đã làm bản cam kết 02/CK-TNCN nhưng tổng mức thu nhập thực tế trong năm trên 108.000.000 đồng thì cá nhân đó phải chịu trách nhiệm theo quy định của luật quản lý thuế 

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

  Ngày 16 tháng 11 năm 2018 vừa qua, Chính Phủ đã ban hành nghị định 157/2018/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng năm 2019. Nghi định có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

  Theo đó, mức lương tối thiểu áp dụng trên 4 vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ ngày 01/01/2019, như sau:

  – Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. ( Tăng thêm 200.000 đồng so với mức của năm 2018)

  – Mức 3.710.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. (Tăng thêm 180.000 đồng so với mức của năm 2018)

  – Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. ( Tăng thêm 160.000 đồng so với mức của năm 2018)

  – Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên đia bàn thuộc vùng IV. (Tăng thêm 160.000 đồng so với mức của năm 2018)

  Như vậỵ, mức lương tối thiểu vùng mới cao hơn mức lương năm 2018 khoảng 160.000- 200.000 đồng/tháng.

Nghị định 157/2018/NĐ-CP cũng nêu rõ, địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Doanh nghiệp hoạt độn trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó

Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. 

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2019

    Như chúng ta đã biết, thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.  Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại thông tư 78/2014/TT-BTC và thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:    

   Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp: 

Thuế TNDN phải nộp      =  Thu nhập tính thuế      x  Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 

  Thu nhập tính thuế được xác định bằng công thức:

Thu nhập tính thuế   =  Thu nhập chịu thuế   – (Thu nhập được miễn thuế   +  Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

 Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế     =  Doanh thu     –  Chi phí được trừ     +  Các khoản thu nhập khác 

 Trong đó: 

  • Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa 
  • Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
  • Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là doanh thu đã bao gồm thuế GTGT
  • Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các chi phí phát sinh liên quan đến các hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ
     
  • Các khoản thu nhập khác:
     Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trtrong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
    – Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán 
    – Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
    – Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biển khoáng sản theo quy định của pháp luật 
    – Thu nhập từ quyền sỡ hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền  thu về bản quyền
  • Thu nhập được miễn thuế:
    – Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản 
    – Thu nhập từ viêc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trự tiếp phục vụ nông nghiệp 
    – Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học 
    – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh nhưng có lao động là người khuyết tật 
  • Các khoản lỗ được kết chuyển: Lãi hay lỗ đó là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (kỳ ở đây có thể là quý  hoặc năm) và để biết được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì kế toán cần phải tính ra được thu nhập trong kỳ. 

  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

    + Áp dụng mức 20% đối với các doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống 
    + Áp dụng mức 22% đối với các doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 20 tỷ 
  • Chú ý khi tính thuế TNDN: Đối với doanh nghiệp có năm trước liền kề không đủ 12 tháng, thì để xác định xem doanh nghiệp đó chịu mức thuế suất thuế TNDN là 20% hay 22% ta lấy tổng doanh thu của năm đó chia cho số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm. Nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm đó không vượt quá 1.67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp đó được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%. Ngược lại, nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm đó trên 1.67 tỷ đòng thfi năm sau doanh nghiệp đó phải áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 22%  

Cách xử lý sai xót trong hóa đơn điện tử

   Hóa đơn điện tử đã và đang mang lại rất nhiều tiện ích cho người sử dụng và cơ quan quản lý. Dùng hóa đơn điên tử có thể tránh được một số sai sót khi dùng hóa đơn giấy. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, kế toán vẫn sẽ bị mắc phải một số sai xót hi hữu như: sai số lượng hàng hóa, sai đơn giá, sai mức thuế suất. Vậy khi gặp những sai xót này kế toán phải xử lý thế nào? Có giống với việc xử lý sai xót của hóa đơn giấy không? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây. 

     Cách xử lý sai sót hóa đơn điện tử theo nghị định 119/2018/NĐ-CP

 1. Đối với hóa đơn điện tử có sai sót sau khi cấp mã của cơ quan thuế 

   – Trường hợp 1: Chưa gửi hóa đơn cho người mua 

      + Bước 1: Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo mẫu số 04 về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót 

      + Bước 2: Người bán lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua 

   – Trường hợp 2: Đã gửi hóa đơn cho người mua 

      + Bước 1: Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót hoặc thông báo về việc hóa đơn có sai sót (nếu sai sót thuộc trách nhiệm của người bán) và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo mẫu số 04

      + Bước 2: Người bán lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua 

  – Trường hợp 3: Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót

      + Bước 1: Cơ quan thuế thông báo cho người bán theo mẫu số 05 để người bán kiểm tra sai sót

      + Bước 2: Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo mẫu số 04 về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế 

      + Bước 3: Người bán lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho người mua

   2. Đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập:

   – Trường hợp 1: Hóa đơn đã gửi cho người mua có sai sót ( do người bán hoặc người mua phát hiện)

     + Bước 1: Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, đồng thời người bán thông báo với cơ quan thuế theo mẫu số 04 về việc hủy hóa đơn điện tử đã lập 

     + Bước 2: Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót gửi cho người mua, cơ quan thuế 

    – Trường hợp 2 : Cơ quan thuế phát hiện có sai sót 

     + Bước 1: Cơ quan thuế thông báo cho người bán theo mẫu số 05 để người bán kiểm tra sai sót 

     + Bước 2: Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo mẫu số 04 về việc hủy hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế 

      + Bước 3: Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua, cơ quan thuế. 

Mức phạt chậm nộp thuế môn bài mới nhất 2019

    Ở bài viết trước, chúng tôi đã hướng dẫn các bạn Cách nộp tờ khai thuế môn bài . Ở bài viết này, hãy cùng tìm hiểu xemm mức phạt chậm nộp thuế môn bài là bao nhiêu nhé!

    1. Thời hạn nộp thuế môn bài 

     – Nếu bạn là một doanh nghiệp mới thành lập và chưa đi vào hoạt động sản xuất thì hạn chót nôp thuế môn bài là trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận giấy phép đăng ký kinh doanh 

     – Với doanh nghiệp đã hoạt động  trong năm không có sự thay đổi vốn điều lệ hay không mở rộng hoặc thu hẹp chi nhánh thì không phải nộp tờ khai thuế môn bài. Doanh nghiệp chỉ cần nộp tiền lệ phí chậm nhất là ngày 31/01/2019

    – Nếu doanh nghiệp trong năm hoạt động có sự thay đổi trong vốn điều lệ hay thay đổi số lượng chi nhánh trong công ty thì phải nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 31/12 của năm thay đổi cũng như hạn chót nộp tiền lệ phí môn bài là vào ngày 31/01/2019

    2. Mức phạt chậm nộp tiền thuế môn bài 

    2.1. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế môn bài 

      Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế môn bài được quy định cụ thể tại thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:

Số ngày chậm nộp  Mức phạt 
 01 đến 05 ngày     Phạt cảnh cáo 
 01 đến 10 ngày     400.000 – 1.000.000
 10 đến 20 ngày    800.000 – 2.000.000
 20 đến 30 ngày     1.200.000 – 3.000.000
 30 đến 40 ngày     1.600.000 – 4.000.000
 40 đến 90 ngày      2.000.000 – 5.000.000

    2.2.  Mức phạt chậm nộp tiền thuế môn bài: 

Số tiền phạt chậm nộp tiền thuế môn bài được xác định theo công thức sau:

Số tiền phạt chậm nộp =  Số tiền chậm nộp     x     0.03%    x  Số ngày chậm nộp 

 

Rà soát 6 công việc quan trọng trong tháng 12

    Thời điểm cuối năm là thời điểm khá là quan trọng đối với kế toán. Thời điểm này, kế toán cần phải rà soát, bổ sung và hoàn thiện các hóa đơn, chứng từ. Vậy cụ thể những công việc đó là gì? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây.

     

   1. Thông báo tình hình biến động lao động

      –  Theo khoản 2 điều 16 Thông tư 28/2018/TT-BTC thì trước ngày 03/12/2018, thông báo tình hình biến động về lao động của doanh nghiệp 

  2. Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 11/2018 (nếu có) đối với doanh nghiệp khai thuế theo tháng 

     – Theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 10 thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 11/2018 (nếu có) chậm nhất là ngày 20/12/2018

  3. Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng 12/2018 (nếu có) đối với doanh nghiệp khai thuế theo tháng 

    – Căn cứ tại điểm a khoản 3 điều 10 và điểm a khoản 2 điều 11 thông tư 153/2013, thì chậm nhất đến ngày 20/11/2018 Doanh Nghiệp cần phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng 11/2018

  4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

    – Căn cứ vào điều 27 Thông tư 39/2014 và Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 thì hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng han cuối là ngày 20/12/2018

  5. Đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng

    – Hạn cuối là ngày 31/12/2018

    – Căn cứ pháp lý: Khoản 1 điều 7 của quy trình kèm theo quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017