All posts by Nguyễn Sương

10 Điểm mới về Thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/01/2021

Sau đây là 10 điểm mới nổi bật về đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021):

Điểm mới về thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021

Điểm mới về thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021.

1. Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

So với Luật Doanh nghiệp 2014 (đang có hiệu lực) thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, gồm:

– Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

2. Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng

Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:

– Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

– Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

– Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Như vậy, so với quy định về con dấu tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ quy định “Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.

3. Quy định về hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp từ 01/01/2021

– Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

– Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác;

(Hiện hành quy định “Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác”).

– Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó;

(Hiện hành quy định “Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó”).

4. Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp chịu trách nhiệm:

– Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.

– Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.

(Hiện hành quy định trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi là của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

5. Trường hợp doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh thì tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”.

(Quy định hiện hành không đề cập đến vấn đề này).

6. Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký từ ngày 01/01/2021, gồm:

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-“, “_” (hiện hành chỉ quy định các ký hiện “&”, “.”, “+”, “-“, “_”);

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” (hiện hành quy định các từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự);

– Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

7. Quy định về định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021

– Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

– Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.

Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận;

(Hiện hành quy định “Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận”).

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

8. Nội dung chủ yếu trong điều lệ công ty, gồm:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).

– Ngành, nghề kinh doanh.

– Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

(Hiện hành ngoài yêu cầu về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, còn yêu cầu thêm các đặc điểm cơ bản khác).

– Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

– Cơ cấu tổ chức quản lý.

– Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;

(Hiện hành chỉ yêu cầu thông tin về người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần).

– Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

– Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;

– Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.

– Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

– Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

– Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

9. Thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

– Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định (hiện hành là 60 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp).

10. Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp tư nhân (DNTN) được trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có nhu cầu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

– Chủ DNTN cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Chủ DNTN có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

– Chủ DNTN cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.

Hiện hành: Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, DNTN muốn chuyển đổi sang công ty cổ phần thì không được chuyển đổi trực tiếp, mà bắt buộc phải thực hiện chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn trước, sau đó mới thực hiện chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật Doanh nghiệp 2014.

Cách viết hóa đơn xuất khẩu hàng hóa thế nào? Quy định mới nhất?

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay thì xuất khẩu hàng hóa được coi là hướng đi mới, mở ra cơ hội cho rất nhiều doanh nghiệp. Theo đó, việc nắm vững được các quy định và cách viết hóa đơn xuất khẩu hàng hóa sao cho đúng ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết.

Sử dụng hóa đơn dùng trong xuất khẩu thế nào?

1. Quy định sử dụng hóa đơn xuất khẩu hiện nay

Hóa đơn xuất khẩu thì dùng loại nào? Căn cứ theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn sẽ được dùng cho các tổ chức, doanh nghiệp khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhằm phục vụ cho các hoạt động như: Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; hoạt động vận tải quốc tế; xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

Quy định sử dụng hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hiện nay.

Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân sử dụng khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì các hoạt động trên sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng. Mẫu hóa đơn bán hàng này sẽ tuân thủ theo mẫu 3.2, tại Phụ lục 3 hoặc mẫu 5.2 tại Phụ lục 5, được ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Đối với trường hợp đơn vị đóng tàu thực hiện hợp đồng dài, thời điểm nghiệm thu bàn giao là tàu là thời điểm xuất khẩu đi nước ngoài thì doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn thương mại. Điều này đã được Tổng cục Thuế quy định trong Công văn số 483/TCT-CS ban hành ngày 6/2/2015.
Đối với trường hợp công ty mới thành lập nhưng có hoạt động xuất khẩu trực tiếp nông sản ra nước ngoài thì công ty này cũng sẽ sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu. Điều này đã được quy định trong Công văn số 79581/CT-TTHT, do Cục Thuế TP Hà Nội ban hành.
Đối với xuất khẩu dịch vụ phần mềm, các doanh nghiệp cũng sẽ sử dụng hóa đơn thương mại theo hướng dẫn tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều này đã được Cục Thuế TP Hà Nội quy định rõ trong Công văn số 76605/CT-TTHT.
Ngoài ra, trong Thông tư số 38/2015/TT-BTC, tại Khoản 1 của Điều 88,  Bộ Tài chính còn quy định rõ về việc sử dụng hóa đơn xuất nhập khẩu tại chỗ. Theo đó, hàng hóa được quy là xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sẽ bao gồm:
– Các sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định của Khoản 3, Điều 32, Nghị định 187/2013/NĐ-CP;
– Các hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
– Các hàng hóa mua và bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài không có trụ sở tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
Theo đó, trường hợp này, người khai hải quan sẽ sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính chứ không dùng hóa đơn thương mại.
Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên thì khi xuất hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức sẽ sử dụng hóa đơn thương mại. Còn khi bán hàng hóa vào khu chế xuất, khu phi thuế quan thì các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT.

2. Cách viết hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu hiện nay

Muốn tiến hành cách viết hóa đơn xuất khẩu sau cho đúng thì các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức cũng cần căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành.

 Cách viết hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu hiện nay.

Khi viết hóa đơn để xuất khẩu hàng hóa vào khu chế xuất, khu phi thuế quan thì doanh nghiệp sẽ sử dụng 1 trong 2 loại là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thương.
Trường hợp sử dụng hóa đơn GTGT thì khi viết, các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức cần ghi đầy đủ các tiêu thức trên hóa đơn. Ngoài ra hóa đơn GTGT phải có dòng thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán phải ghi bằng số và bằng chữ. Cụ thể hơn thì dòng thuế suất sẽ ghi bằng 0% và dòng tiền thuế GTGT ghi bằng 0.
Nếu xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phải sử dụng hóa đơn thương mại, đồng thời phải có phiếu xuất kho để làm căn cứ mở Tờ khai hải quan.
Nếu là các doanh nghiệp xuất khẩu song kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp thì sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng bình thường, cách viết cũng giống như khi thực hiện mọi hóa đơn bán hàng thông thường khác.
Như vậy, bài viết trên đây đã gửi tới bạn các quy định mới nhất và cách viết hóa đơn xuất khẩu đúng nhất hiện nay.

Mọi thắc mắc hoặc muốn được tư vấn muốn được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

Nguyễn Tuấn – Phụ trách Khách Hàng Doanh Nghiệp – TTKD VNPT – Hà Nội

Tel: 0919 688 559                            Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trân trọng cảm ơn!

 

15/9 hoàn thành kết nối thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng yêu cầu các bộ, cơ quan khẩn trương hoàn thành việc kết nối, tích hợp để ngày 15/9 hoàn thành kết nối thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Cổng DVCQG đang thực hiện thanh toán trực tuyến cho 5 loại hình như nộp thuế, thu tiền điện, đóng BHXH, BHYT...

Cổng DVCQG đang thực hiện thanh toán trực tuyến cho 5 loại hình như nộp thuế, thu tiền điện, đóng BHXH, BHYT…

Sáng 9/9, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ (VPCP) Mai Tiến Dũng chủ trì buổi làm việc với các bộ, cơ quan liên quan về việc tích hợp thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong thực hiện dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (DVCQG).

Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng DVCQG đã được xây dựng và chính thức đưa vào vận hành từ tháng 3/2020. Đến nay, đã có 45/63 địa phương, 7 bộ, ngành và Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoàn thành tích hợp, sử dụng Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng DVCQG; có 4 ngân hàng (VietcomBank, VietinBank, AgriBank, BIDV), 4 tổ chức trung gian thanh toán (VNPTPay, Ngân lượng, Momo, Payoo) hoàn thành tích hợp bảo đảm việc cung ứng dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản của 38/46 ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam.

Theo Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP, tuy thời gian không dài nhưng sau 6 tháng hoạt động, đến ngày 7/9/2020, đã có hơn 11.000 hồ sơ giao dịch thanh toán trực tuyến, trong đó tập trung chủ yếu trong tháng 7, 8/2020 khoảng 4.000 giao dịch với giá trị khoảng 5 tỷ đồng/tháng. Như vậy, thủ tục thanh toán trực tuyến ngày càng tốt hơn, đây là việc tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp (DN).

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng họp với các cơ quan liên quan về thanh toán trực tuyến trên Cổng DVCQG.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng họp với các cơ quan liên quan về thanh toán trực tuyến trên Cổng DVCQG.

Hiện nay, Cổng DVCQG đã cung cấp thanh toán trực tuyến cho các loại hình thu như: (1) Phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác trong thực hiện thủ tục hành chính; (2) Đóng BHXH, BHYT; (3) Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; (4) Nộp thuế; (5) Thu tiền điện.

Chủ nhiệm VPCP Mai Tiến Dũng đề nghị đến ngày 15/9 hoàn thành kết nối thanh toán trực tuyến trên Cổng DVCQG. Vì vậy, đề nghị các bộ, cơ quan khẩn trương hoàn thành việc kết nối, tích hợp; đề nghị các đơn vị tiếp tục phối hợp chặt chẽ, hoàn thiện hệ thống để hoàn thành mục tiêu đặt ra; đề nghị các bộ, ngành, cơ quan, ngân hàng, trung gian thanh toán tích cực tuyên truyền để người dân, DN biết và thực hiện thanh toán trực tuyến.

Cũng theo Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP Mai Tiến Dũng, VPCP sẽ lấy mốc thời gian 15/9 để cáo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc hoàn thành tích hợp thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong thực hiện dịch vụ công trên Cổng DVCQG.

T. Phương

Lương làm thêm giờ có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo quy định, khi đó, người lao động được trả lương làm thêm giờ. Vậy tiền lương làm thêm giờ có phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) hay không?

Lương làm thêm giờ cao hơn lương bình thường

Điều 97 Bộ luật Lao động 2012 quy định, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

– Vào ngày thường: Ít nhất bằng 150%.

Trong đó, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.

– Vào ngày nghỉ hàng tuần: Ít nhất bằng 200%.

Trong đó, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần.

– Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Ví dụ:

Anh A làm việc theo giờ hành chính tại Công ty X với đơn giá tiền lương 200.000 đồng/ngày. Do yêu cầu báo cáo gấp tình hình thực hiện dự án, anh phải làm thêm giờ.

Khi đó, anh sẽ được trả lương 150% x 200.000 đồng/ngày = 300.000 đồng/ngày cho ngày làm việc làm thêm giờ.

Cách tính lương làm thêm giờ, tăng ca (Ảnh minh họa)

Lương làm thêm giờ có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH. Cụ thể:

– Mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng.

– Phụ cấp lương là các khoản để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động…

– Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Trong khi đó, tiền lương làm thêm giờ lại là khoản tiền không xác định được mức cụ thể, bởi doanh nghiệp sẽ trả lương theo thời gian làm việc thực tế, người làm nhiều được hưởng nhiều, người làm ít được hưởng ít.

Do đó, tiền lương làm thêm giờ sẽ thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 47 – là khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Vì vậy, tiền lương làm thêm giờ sẽ không phải đóng BHXH.

Quy định thời hạn quyết toán thuế bao lâu 1 lần?

Quyết toán thuế bao lâu 1 lần? Doanh nghiệp nên quyết toán thuế bao nhiêu năm thì hợp pháp? Hồ sơ quyết toán thuế cần chuẩn bị ra sao? Tất cả sẽ có trong bài viết này.

Bao lâu doanh nghiệp cần quyết toán thuế 1 lần?

1. Thời hạn doanh nghiệp quyết toán thuế bao lâu 1 lần?

Liên quan đến vấn đề quyết toán thuế, thời gian qua, Bộ Tài chính đã ban hành khá nhiều văn bản để đảm bảo việc quyết toán thuế được thực hiện đúng và không có gian lận trong các đơn vị kinh doanh.
Tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 156/2013/TT-BTC có quy định về nguyên tắc tính thuế và khai thuế như sau: Người nộp thuế cần tính và xác định số tiền thuế cần nộp vào ngân sách Nhà nước một cách trung thực, chính xác và đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế. Theo đó, khi tiến hành kê khai cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt pháp lý với số liệu mình kê khai.
Tại Điều 35, Luật Kế toán 03/2003/QH11 đã quy định: Các doanh nghiệp phải chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế không quá 1 lần trong 1 năm về cùng 1 nội dung. Theo đó khi xuống kiểm tra, cơ quan thuế cần phải thông báo với doanh nghiệp bằng văn bản tối thiểu là 7 ngày.
Tại Khoản 1, Điều 56, Chương VIII, Thông tư số 28/2011/TT-BTC có quy định về việc thanh tra thuế có nội dung như sau:
– Việc thanh tra thuế sẽ được thực hiện dựa trên kế hoạch thanh tra hàng năm và thanh tra đột xuất. Cụ thể: Thanh tra theo kế hoạch hàng năm sẽ được tiến hành theo đúng kế hoạch đã phê duyệt; Thanh tra đột xuất sẽ tiến hành khi phát hiện cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, thanh tra để giải quyết tố cáo, khiếu nại hoặc thanh tra theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc do chính chỉ đạo từ Bộ Tài chính.
– Việc lập kế hoạch thanh tra sẽ được xây dựng với các trường hợp quy định trong Điều 81 của Luật Quản lý thuế và dự trên cơ sở phân tích thông tin về người nộp thuế. Kế hoạch thanh tra sẽ bao gồm các nội dung chính như: Đối tượng thanh tra, kỳ thanh tra, nội dung thanh tra, thời gian dự kiến thanh tra.
Căn cứ các quy định trên thì hiện chưa có một văn bản pháp luật nào quy định về thời hạn bắt buộc phải quyết toán thuế của các tổ chức, doanh nghiệp.
Tuy nhiên, theo Thông tư số 166/2013/TT-BTC, ban hành ngày 15/11/2013, về xử phạt vi phạm hành chính thuế, Bộ Tài chính đã có quy định như sau: Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì thời hiệu xử phạt là 05 năm, tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày ra quyết định xử phạt. Ngày thực hiện hành vi vi phạm là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm.
Với quy định trên, nếu như quá 5 năm không thực hiện quyết toán thuế thì doanh nghiệp sẽ bị quy vào trường hợp có hành vi trốn thuế, sẽ phải chịu xử phạt nộp tiền thuế chậm nộp, tiền thuế trốn và tiền phạt chậm nộp vào ngân sách; đồng thời phải tự quyết toán thuế cho từng năm chưa thực hiện kê khai.
Như vậy, thời hạn quyết toán thuế bao nhiêu năm 1 lần hiện chưa được quy định cụ thể. Nhưng nếu để quá 5 năm không quyết toán thì các doanh nghiệp sẽ phải chịu xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Doanh nghiệp nên chủ động khi quyết toán thuế

Do chưa quy định thời hạn nên không ít doanh nghiệp chọn 5 năm mới quyết toán thuế 1 lần. Tuy nhiên, việc quyết toán thuế trong thời gian quá dài dễ dẫn tới nhầm lẫn, thậm chí nếu làm không kịp doanh nghiệp còn phải nộp phạt khoản chi phí không nhỏ, rất tốn kém.

Để tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra, các doanh nghiệp nên chủ động hơn khi quyết toán thuế bằng cách chủ động gửi yêu cầu quyết toán thuế lên cơ quan thuế.
Khi nhận được yêu cầu này, cơ quan thuế sẽ dựa vào lĩnh vực kinh doanh, quy mô kinh doanh của từng cá nhân, doanh nghiệp để đưa ra thời gian quyết toán thuế phù hợp. Doanh nghiệp sẽ có căn cứ thời gian rõ ràng để chủ động hơn trong việc thực hiện quyết toán thuế.

3. Yêu cầu hồ sơ khi doanh nghiệp quyết toán thuế

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ khi quyết toán thuế

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khi quyết toán thuế.

Khi thực hiện quyết toán thuế, thông thường các doanh nghiệp sẽ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đáp ứng đầy đủ những yêu cầu sau:
– Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
– Báo cáo tài chính năm quyết toán. Tùy trường hợp, doanh nghiệp cũng có thể báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh.
– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy từng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn cho mình loại phụ lục cho phù hợp.
Như vậy, bài viết trên đây đã giúp bạn và doanh nghiệp giải đáp quy định thời hạn quyết toán thuế bao lâu 1 lần.

 

Hướng dẫn cách viết hóa đơn theo hợp đồng

Hóa đơn theo hợp đồng là gì? Cách viết hóa đơn theo hợp đồng sao cho nhanh chóng, chính xác? Khi viết hóa đơn hợp đồng cần lưu ý những gì? Tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây.

Hóa đơn theo hợp đồng là gì?

1. Hóa đơn theo hợp đồng là gì?

Để có thể nắm được cách viết hóa đơn theo hợp đồng đảm bảo tính đúng đắn, hợp pháp, trước tiên bạn nên hiểu bản chất hóa đơn hợp đồng là gì.
Thực tế, hóa đơn hợp đồng chính là một tên gọi khác của hóa đơn đỏ hay hóa đơn giá trị gia tăng. Hóa đơn hợp đồng được lập nên nhằm mục đích ghi nhận lại các thông tin về việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo đúng quy định pháp luật.
Tuy nhiên, không giống với những loại hóa đơn khác, hóa đơn hợp đồng (hay còn gọi là hóa đơn GTGT) chỉ áp dụng với các đơn vị kinh doanh, tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động như: Hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nội địa; hoạt động vận tải quốc tế; hoạt động xuất vào khu phi thuế quan; hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài,…

2. Những điều cần lưu ý trước khi viết hóa đơn theo hợp đồng

Khi viết và xuất hóa đơn theo hợp đồng mua bán thì người viết cần phải lưu ý 02 điểm chính đó là tuân thủ đúng thời điểm lập hóa đơn và nguyên tắc lập hóa đơn.

2.1. Thời điểm lập hóa đơn

Quy định thời điện lập hóa đơn theo hợp đồng.

Căn cứ vào Điều 7, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, hóa đơn nói chung, hóa đơn GTGT hợp đồng nói riêng, cần phải tuân thủ quy định thời điểm lập hóa đơn như sau:
– Với trường hợp bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn GTGT sẽ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho bên mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
– Với trường hợp cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn GTGT là thời điểm hoàn tất việc cung cấp dịch vụ, đã lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Lưu ý rằng, những trường hợp phải giao hàng nhiều lần hay bàn giao từng hạng mục, công đoạn của dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hay bàn giao đều phải lập hóa đơn riêng.

2.2. Nguyên tắc lập hóa đơn

Để có thể viết chuẩn xác hóa đơn GTGT thì người viết cũng cần tuân thủ đúng nguyên tắc khi lập hóa đơn như sau:
– Người lập hóa đơn phải là người bán.
– Nội dung hóa đơn GTGT theo hợp đồng cần phải đáp ứng đầy đủ tiêu thức theo quy định pháp luật. Đồng thời, hóa đơn GTGT phải phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đối với hóa đơn hợp đồng bản giấy phải đảm bảo không tẩy xóa, sửa chữa, đồng nhất 01 loại mực không phai, tuyệt đối không dùng mực đỏ.
– Hóa đơn hợp đồng phải được lập theo đúng số thứ tự, xuyên suốt từ nhỏ đến lớn.

3. Cách viết hóa đơn theo hợp đồng đúng nhất hiện nay

Hóa đơn theo hợp đồng thực chất chính là hóa đơn đỏ, hay còn có cách gọi khác là hóa đơn GTGT. Do đó, khi viết hóa đơn theo hợp đồng, người viết hóa đơn sẽ sử dụng hóa đơn đỏ và cách viết hóa đơn theo hợp đồng chuẩn xác sẽ phải hoàn tất đầy đủ các tiêu thức theo quy định trên loại hóa đơn đỏ này.

Chi tiết cách viết và xuất hóa đơn điện tử theo hợp đồng chuẩn xác, bạn làm theo hướng dẫn sau:

3.1. Tiêu thức ngày/tháng/năm trên hóa đơn theo hợp đồng

Để đảm bảo tính chính xác, hợp pháp, tiêu thức ngày/tháng/năm trên hóa đơn theo hợp đồng phải tuân thủ đúng quy định thời điểm lập hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.

3.2. Thông tin bên bán trên hóa theo hợp đồng

Vì thông tin bên bán đã được thể hiện sẵn trên hóa đơn rồi do đó người viết không phải điền vào tiêu thức này.

3.3. Thông tin bên mua hàng hóa, dịch vụ

Đối với thông tin người mua hàng, người viết hóa đơn cần điền đầy đủ thông tin vào các tiêu thức sau:
– Họ tên người mua hàng: Phải là họ tên của người trực tiếp đến mua và thực hiện giao dịch này.
– Tên đơn vị: Là tên công ty của bên mua. Tên này phải trùng khớp với tên trên giấy phép đăng ký kinh doanh của bên mua.
– Địa chỉ: Là địa chỉ của công ty bên mua. Địa chỉ này cũng phải trùng khớp với thông tin trên giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
– Mã số thuế.
– Hình thức thanh toán: Người viết hóa đơn dùng ký hiệu TM, CK hoặc TM/CK tùy trường hợp. Trong đó:

  • TM: Là hình thức thanh toán bằng tiền mặt
  • CK: Là hình thức thanh toán bằng chuyển khoản
  • TM/CM: Là hình thức thanh toán chưa xác định

Lưu ý rằng: những trường hợp hóa đơn có giá trị trên 20.000.000 đồng thì bắt buộc bên mua phải lựa chọn hình thức thanh toán CK thì mới được áp dụng khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.

3.4. Bảng kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ bán ra

Tại phần bảng kê chi tiết, người viết hóa đơn phải hoàn tất thông tin vào các cột sau: Số thứ tự; Tên hàng hóa, dịch vụ; Đơn vị tính; Số lượng; Đơn giá; và Thành tiền.
Đồng thời, khi viết bảng kê chi tiết, người viết hóa đơn cần lưu ý như sau:
– Nếu hàng hóa, dịch vụ được quy định mã thì bắt buộc phải ghi cả mã số vào.
– Các hàng hóa, dịch vụ cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì người viết cần phải ghi các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng  dùng khi đăng lý pháp luật vào hóa đơn theo hợp đồng.
– Trường hợp là hóa đơn điều chỉnh thì phải ghi rõ điều chỉnh sai sót gì, tăng hay giảm, ký hiệu, ngày/tháng/năm.
Sau khi đã hoàn tất, nếu bảng kê vẫn còn thừa dòng thì gạch chéo toàn bộ phần còn trống đó, bắt đầu từ trái qua phải.

3.5. Phần tổng cộng

Để đảm bảo tính chính xác cho tính đơn theo hợp đồng, người viết cần phải hết sức lưu ý, đảm bảo tính chuẩn xác cho phần tổng cộng tại các tiêu thức:
– Cộng tiền hàng.
– Thuế suất GTGT.
– Tổng cộng tiền thanh toán: Là tổng cộng của hai tiêu thức “Cộng tiền hàng” và “thuế suất GTGT”.
– Số tiền viết bằng chữ: Viết lại số liệu tại dòng “Tổng cộng tiền thanh toán” bằng chữ.

3.6. Ký tên trên hóa theo hợp đồng

Việc ký tên tại hóa đơn theo hợp đồng là bắt buộc. Do đó, cả hai bên bán và mua sẽ phải hoàn tất các tiêu thức sau:
– Người mua hàng: Ai trực tiếp thực hiện giao dịch thì người đó sẽ ký. Nếu trường hợp khách hàng không tới mua trực tiếp thì bên bán phải ghi rõ bán hàng qua điện thoại, qua mạng hay qua fax.
– Người bán hàng: Người lập hóa đơn đỏ sẽ là người trực tiếp ký.
– Thủ trưởng đơn vị: Giám đốc của đơn vị phải trực tiếp ký sống, đóng dấu, ghi đầy đủ họ tên. Trường hợp ủy quyền cho người khác ký thì cũng phải thực hiện đầy đủ yêu cầu trên.

Như vậy, bài viết này đã hướng dẫn bạn và doanh nghiệp cách viết hóa đơn theo hợp đồng đúng nhất hiện nay.
Mọi thắc mắc hay muốn được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

Nguyễn Tuấn – Phụ trách Khách Hàng Doanh Nghiệp – TTKD VNPT – Hà Nội

Tel: 0919 688 559                            Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trân trọng cảm ơn!

 

Cách xử lý khi doanh nghiệp bị mất Token chữ ký số

Khi bị mất Token chữ ký số, doanh nghiệp phải xử lý như thế nào? 

1. Token chữ ký số là gì?

Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp thắc mắc về thuật ngữ chữ ký số Token. Thực tế đó là cụm từ chữ ký số – thiết bị USB Token.

Khái niệm: Chữ ký số Token là dạng chữ ký điện tử dựa trên công nghệ mã hóa công khai được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh thương mại trực tuyến.Thiết bị thể hiện chữ ký số chính là USB Token. Đây là thiết bị phần cứng dùng để tạo ra cặp khóa công khai và bí mật cũng như lưu trữ thông tin của khách hàng.

USB token là thiết bị phần cứng để tạo ra cặp khóa công khai và bí mật cũng như lưu giữ khóa bí mật của khách hàng. Các bạn có thể dùng USB token để ký điện tử cho các giao dịch qua mạng với Cơ quan Thuế, Hải Quan, Ngân Hàng Điện Tử…

+ Khóa công khai: đây là các thông tin công cộng của khách hàng.
+ Khóa riêng: đây là thông tin bí mật của khách hàng, được dùng để tạo ra chữ ký số. Bản chất của việc sử dụng thiết bị USB Token là để lưu trữ và bảo vệ an toàn khóa riêng này.

2. Đặc điểm của Token chữ ký số

Bản chất của việc sử dụng thiết bị USB Token là để lưu trữ và bảo vệ an toàn khóa riêng (Private Key: chứa các thông tin bí mật của khách hàng được dùng để tạo chữ ký số)
USB Token có chức năng:

– Lưu giữ khóa bí mật cũng như chứng thư số của thuê bao.
– Có khả năng lưu trữ lớn, tốc độ xử lý cao (32bit)
– Thiết bị phù hợp với người dùng cá nhân và cơ quan sử dụng với lưu lượng vừa phải.

Mỗi USB Token có một số series duy nhất gồm 8 hoặc 10 ký tự ở mặt dưới của Token. Khi nhấn nút trên Token một dãy các mã số ngẫu nhiên sẽ xuất hiện và thay đổi liên tục trong một khoảng thời gian nhất định từ 30 đến 60 giây.
Mỗi mã số USB Token chỉ có hiệu lực duy nhất đối với một giao dịch với mỗi khách hàng cụ thể.
Chuỗi số được tạo bởi thuật toán rất phức tạp. Do đó, hiện nay vẫn chưa có người nào bẻ khóa thành công.

3. Lợi ích của chữ ký số

  • Việc ứng dụng chữ ký số giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính.
  • Không mất thời gian đi lại, chờ đợi, và có tính an toàn cao.
  • Doanh nghiệp không phải in ấn các hồ sơ.
  • Thực hiện việc ký kết các văn bản ký điện tử có thể diễn ra ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời gian nào tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp
  • Việc gửi tài liệu, hồ sơ đã ký cho đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý… diễn ra tiện lợi và nhanh chóng.

TH1: Doanh nghiệp mất token, mất luôn pass đăng nhập vào trang thuế việt nam, hoặc khách khai qua trang trung gian.

Bước 1: Lấy lại mật khẩu:

Doanh nghiệp cần lấy lại mật khẩu trang thuế bằng cách lên chi cục thuế quản lý và yêu cầu cấp lại pass đăng nhập trang thuế.

Trong trường hợp doanh nghiệp khai qua trang trung gian, doanh nghiệp liên hệ với trang trung gian để ngưng tài khoản và yêu cầu cấp lại pass đăng nhập vào trang thuế.

Bước 2: Làm lại Token.

Sau khi có pass đăng nhập vào trang thuế, khách liên hệ với nhà cung cấp thiết bị token và cung cấp cho họ mst của doanh nghiệp để họ làm lại thiết bị.

TH2: Doanh nghiệp mất token nhưng còn nhớ pass đăng nhập vào trang khai thuế, nhưng doanh nghiệp không nhớ thời gian sử dụng token hoặc thời hạn dưới 6 tháng.

Bước 1: Doanh nghiệp liên hệ với nhà cung cấp Token, cung cấp MST và thời gian sử dụng cho họ. Nhà cung cấp sẽ làm lại Token mới với thời gian sử dụng mới cho khách.

Bước 2: Nhà cung cấp cài đặt CKS cho khách

Bước 3: Doanh nghiệp sử dụng Token mới.

Trên đây là hướng dẫn cách xử lý các trường hợp phổ biến mất token tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp lưu ý Token là thiết bị quan trọng trong việc kê khai thuế, việc xử lý khi mất token cũng phức tạp và mất thời gian nên doanh nghiệp phải bảo quản và giữ gìn cẩn thận, tránh trường hợp làm mất, hư hỏng TOKEN.

Để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể liên hệ hotline: 0919 688 559 (Zalo) / 098 1680 888 Zalo

 

Hóa đơn ghi tiền mặt nhưng thanh toán chuyển khoản hợp pháp không?

Hóa đơn ghi tiền mặt nhưng thanh toán chuyển khoản là điều không hợp lệ khi viết hóa đơn. Khi xảy ra trường hợp này, hóa đơn đã lập sẽ bị quy vào dạng sai sót, cần phải điều chỉnh hoặc hủy bỏ và lập lại, tùy trường hợp.

Các quy định pháp luật về hình thức thanh toán trên hóa đơn

1. Quy định pháp luật về hình thức thanh toán trên hóa đơn

Theo quy định pháp luật hiện hành thì sẽ có 02 phương thức thanh toán mà hai bên bán và mua có thể sử dụng đó là thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng chuyển khoản.
Tuy nhiên, khi thể hiện trên hóa đơn, hai bên bán mua có thể lựa chọn 03 cách viết ký hiệu hình thức thanh toán. Cụ thể:
– Nếu lựa chọn phương thức thanh toán bằng tiền mặt thì ký hiệu: TM.
– Nếu lựa chọn phương thức thanh toán bằng chuyển khoản thì ký hiệu: CK.
– Nếu hai bên bán mua chưa xác định được hình thức thanh toán sẽ sử dụng thì ký hiệu: TM/CK.
Để đảm bảo tính chính xác, hợp pháp khi ghi hình thức thanh toán trên hóa đơn, người lập hóa đơn cần lưu ý những điều sau:
– Thứ nhất, các hóa đơn có gia trị hơn 20 triệu đồng thì bắt buộc phải lựa chọn hình thức thanh toán bằng chuyển khoản thì bên mua mới được áp dụng khấu trừ thuế GTGT và được giảm trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Thứ hai, các hóa đơn ghi hình thức thanh toán là TM/CK thì vẫn được coi là hợp lệ và được sử dụng để kê khai thuế, nếu các nội dung bắt buộc khác đảm bảo hợp lệ và hợp pháp.
– Thứ ba, hình thức thanh toán là nội dung không bắt buộc phải có trên hóa đơn, nhất là với hóa đơn điện tử.
Tại Công văn số  9208/CT-TTHT được ban hành ngày 22/9/2017, Cục thuế TP Hồ chính Minh đã khẳng định rằng hình thức thanh toán không phải là nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn. Trường hợp hóa đơn có nội dung này mà bên bán và mua chưa xác định phương thức thanh toán thì có thể ghi ký hiệu “TM/CK” thì vẫn hoàn toàn đảm bảo tính đúng đắn, hợp lệ của hóa đơn.
Đặc biệt, căn cứ vào các văn bản pháp luật mới ban hành gần đây như Thông tư 39/2014/TT-BTC  hay Thông tư 68/2019/TT-BTC thì trên các hóa đơn biệt tử không bắt buộc phải thể hiện tiêu thức này trên hóa đơn.
Giảm bớt một tiêu thức, rút ngắn được quy trình, thời gian lập hóa đơn, kế toán cũng giảm bớt được lỗi sai sót có thể xảy ra khi lập hóa đơn. Đây cũng chính là một trong những ưu điểm mà ngày càng nhiều doanh nghiệp lựa chọn chuyển đổi sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử như E-invoice của ThaisonSoft.

2. Hóa đơn ghi tiền mặt nhưng thanh toán chuyển khoản có được không?

Hiện nay, nhiều người dùng có thắc mắc rằng: Hóa đơn ghi tiền mặt nhưng thanh toán chuyển khoản có được hay không?

Hóa đơn ghi tiền mặt nhưng thanh toán chuyển khoản là không hợp lệ.

Căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành thì tất cả các hóa đơn ghi chuyển khoản nhưng thanh toán tiền mặt hay ghi tiền mặt nhưng thanh toán bằng chuyển khoản thì đều là sai, không hợp lệ và hợp pháp.
Thực tế, người lập hóa đơn hoàn toàn có thể tránh được lỗi sai này một cách dễ dàng bằng cách: Khi chưa xác định phương thức thanh toán thì chỉ cần chọn ký hiệu là “TM/CK”.
Với các hóa đơn ghi hình thức thanh toán là TM/CK thì khi thanh toán có chọn phương thức thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản thì đều đúng, đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp cho hóa đơn.
Còn nếu như trên hóa đơn ghi hình thức thanh toán là tiền mặt nhưng khi thanh toán lại chuyển khoản, hoặc ngược lại, thì hóa đơn này sẽ bị mặc định là sai sót. Hai bên bán mua cần phải tiến hành xử lý hóa đơn sai sót này.

3. Cách xử lý hóa đơn ghi sai hình thức thanh toán

Quy định xử lý xử lý hóa đơn ghi sai hình thức thanh toán.

Dựa vào Thông tư  số 39/2014/TT-BTC được ban hành bởi Bộ Tài chính, hai bên bán và mua mang cần phải xử lý các hóa đơn khi ghi sai hình thức thanh toán. Cách xử lý sẽ căn cứ vào thời điểm phát hiện hóa đơn sai sót. Cụ thể:
– Trường hợp 1: Hóa đơn đã lập ghi sai hình thức thanh toán, đã gửi cho bên mua, chưa giao hàng hóa, chưa cung ứng dịch vụ cho bên mua, cả hai bên bán mua chưa kê khai thuế và phát hiện sai sót. Khi này cần xử lý như sau:

  • Hai bên bán mua lập biên bản thu hồi hóa đơn sai sót. Biên bản thu hồi này phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn.
  • Bên bán lập lại hóa đơn mới theo quy định.

– Trường hợp 2: Hóa đơn đã lập ghi sai hình thức thanh toán, đã gửi cho bên mua, đã giao hàng hóa, đã cung ứng dịch vụ, hai bên bán mua cũng đã tiến hành kê khai thuế thì mới phát hiện sai sót. Khi này cần xử lý như sau:

  • Hai bên bán và mua cần phải lập biên bản hoặc lập thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót xảy ra.
  • Bên mua lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh cần ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Sau đó, căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh đã lập, hai bên bán mua cũng điều chỉnh việc kê khai thuế và các chứng từ cần thiết khác. Tuyệt đối không được ghi số âm.

Trên đây, bài viết đã gửi tới bạn và doanh nghiệp các quy định pháp luật về hình thức thanh toán trên hóa đơn và giải đáp thắc mắc hóa đơn ghi tiền mặt nhưng thanh toán chuyển khoản có được không.

Mọi thắc mắc hoặc muốn được tư vấn muốn được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

Nguyễn Tuấn – Phụ trách Khách Hàng Doanh Nghiệp – TTKD VNPT – Hà Nội

Tel: 0919 688 559                            Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trân trọng cảm ơn!

 

Thủ tục chuyển đổi hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử chi tiết nhất

Một trong những vướng mắc đầu tiên của thủ tục chuyển đổi hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử chính là quy trình hủy hóa đơn tự in và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn một cách chi tiết nhất về các thủ tục cần thiết cho doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi sang hóa đơn điện tử.

1.Trình tự, thủ tục hủy hóa đơn tự in khi không sử dụng

Đối tượng áp dụng: Hủy hóa đơn của tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã…), hộ, cá nhân kinh doanh và trình tự thực hiện như sau:

  • Bước 1: Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy.
  • Bước 2: Tổ chức kinh doanh phải thành lập Hội đồng hủy hóa đơn.

Thành phần Hội đồng hủy hóa đơn:

    • Phải có đại diện lãnh đạo của tổ chức kinh doanh
    • Đại diện bộ phận kế toán của tổ chức kinh doanh.

Lưu ý: Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hóa đơn.

  • Bước 3: Ký biên bản hủy hóa đơn

Các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

Bộ hồ sơ đầy đủ để hủy hóa đơn tự in, bao gồm:

    • Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh
    • Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết các nội dung sau: Tên hóa đơn; Ký hiệu mẫu số hóa đơn; Ký hiệu hóa đơn; Số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục)
    • Biên bản hủy hóa đơn
    • Thông báo kết quả hủy hóa đơn (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2019/TT-BTC) phải có các nội dung sau: Loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số; Lý do hủy; Ngày giờ hủy; Phương pháp hủy.

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành 02 bản, 01 bản lưu, 01 bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

Có 2 hình thức nộp Thông báo kết quả hủy hóa đơn:

    • Trực tiếp: Lập thành 2 bản, 1 bản lưu tại doanh nghiệp, 1 bản nộp cho cơ quan thuế
    • Nộp thuế qua mạng: Vào phần mềm HTKK thực hiện thông báo  kết quả hủy hóa đơn, kết xuất xml rồi nộp qua mạng (tương tự nộp tờ khai thuế GTGT).

2. Trình tự, thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Bước 1: Lập quyết định áp dụng hóa đơn điện tử

Trước khi khởi tạo hóa đơn điện tử, doanh nghiệp phải ra quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gửi về cơ quan Thuế theo Mẫu số 1 Phụ lục Thông tư 32/2011/TT-BTC ban hành ngày 14-03-2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử hoá đơn điện tử.

Bước 2: Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ cá nhân kinh doanh khởi tạo hóa đơn điện tử phải tiến hành lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Bộ hồ sơ đầy đủ để doanh nghiệp lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần đầu qua mạng bao gồm:

  • Quyết định sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32)
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo Mẫu (Mẫu số 02, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32)
  • Hóa đơn mẫu (tự chuẩn bị hoặc được cung cấp bởi nhà cung ứng phần mềm hóa đơn điện tử)

Bộ hồ sơ này phải được SCAN và được gộp chung vào một bản dưới định dạng word (.doc). Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bản Thông báo phát hành hóa đơn điện tử định dạng XML và Chữ ký số (Token).

Để tạo Thông báo phát hành hóa đơn điện tử định dạng XML, doanh nghiệp đăng nhập vào phần mềm HTKK  và thực hiện theo các bước như sau:

  • Chọn mục Hóa đơn
  • Chọn mục Thông báo phát hành hóa đơn (TB01/AC)
  • Nhập các thông tin bắt buộc vào Thông báo phát hành
  • Chọn “Kết xuất XML”

Sau đó đăng ký nộp Thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua mạng

  • Truy cập https://thuedientu.gdt.gov.vn/
  • Đăng nhập MST của doanh nghiệp.
  • Chọn Tài khoản => Đăng ký thêm tờ khai
  • Chọn Thông báo phát hành hóa đơn => Tiếp tục
  • Sau khi đăng ký xong sau đó vào mục Nộp tờ khai => Tải lên (Tương tự nộp tờ khai thuế GTGT).

Bước 3: Ký số vào hóa đơn điện tử mẫu

Doanh nghiệp cần ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu theo đúng định dạng gửi cho người mua đến cơ quan thuế theo đường điện tử.

  • Scan hóa đơn mẫu và Quyết định sử dụng hóa đơn mà cơ quan thuế cấp cho Doanh nghiệp sau đó đính kèm trong File Word.
  • Vào mục Tra cứu chọn TB01/AC – Thông báo phát hành hóa đơn
  • Đính kèm File word vào thông báo phát hành hóa đơn vừa nộp qua mạng.
  • Chọn File word hóa đơn mẫu để nộp => Ký nộp

Lưu ý:

  • Cả 3 thủ tục nêu trên doanh nghiệp gửi tới cơ quan Thuế thông qua cổng thông tin điện tử hoặc có thể in ra gửi tới cơ quan Thuế một lần duy nhất. Nếu cơ quan Thuế không có phản hồi bằng văn bản về việc sử dụng hoá đơn điện tử của doanh nghiệp thì sau 2 ngày làm việc, doanh nghiệp mặc định được phép xuất hoá đơn điện tử 1 cách hợp pháp (Theo quy định của Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27-04-2017).
  • Cách kiểm tra: Truy cập vào http://www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn/ để xem tình trạng hóa đơn đã được sử dụng hay chưa. Nếu kết hóa đơn đã có đầy đủ thông tin là được phép sử dụng, nếu chưa có kết quả thì phải in bản cứng để nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.
Các doanh nghiệp có nhu cầu mua phần mềm hóa đơn điện tử và hỗ trợ tư vấn thủ tục chuyển đổi hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử xin vui lòng liên hệ hotline:

Nguyễn Tuấn – Phụ trách Khách Hàng Doanh Nghiệp – TTKD VNPT – Hà Nội

Tel: 0919 688 559                            Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trân trọng cảm ơn!

 

Mức hưởng BHYT khi đi khám, chữa bệnh từ ngày 01/01/2021

Mức hưởng BHYT khi đi khám, chữa bệnh từ ngày 01/01/2021

Căn cứ quy định tại Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 thì mức hưởng BHYT khi đi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) từ ngày 01/01/2021 cụ thể như sau:

1. Trường hợp đi KCB đúng tuyến

Người tham gia BHYT khi đi KCB theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 Luật Bảo hiểm y tế 2008 thì được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

– 100% chi phí KCB đối với đối tượng quy định tại các Điểm a, d, e, g, h và i Khoản 3 Điều 12 Luật BHYT 2008 (Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014).

Chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT của đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 12 Luật BHYT 2008 được chi trả từ nguồn kinh phí BHYT dành cho KCB của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;

– 100% chi phí KCB đối với trường hợp chi phí cho một lần KCB thấp hơn mức do Chính phủ quy định và KCB tại tuyến xã;

– 100% chi phí KCB khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi KCB không đúng tuyến;

– 95% chi phí KCB đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 2, Điểm k Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều 12 Luật BHYT 2008;

– 80% chi phí KCB đối với các đối tượng khác.

Lưu ý:

– Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì được hưởng quyền lợi BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.

– Người tham gia BHYT đăng ký KCB ban đầu tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền KCB BHYT tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh và có mức hưởng như trên.

– Người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi KCB không đúng tuyến được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương và có mức hưởng như trên.

2. Trường hợp đi KCB trái tuyến

Trường hợp người có thẻ BHYT tự đi KCB không đúng tuyến được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng trên đây theo tỷ lệ như sau:

– Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

– Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/2021 trong phạm vi cả nước (hiện nay chỉ được thanh toán 60% chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng của thẻ BHYT).

– Tại bệnh viện tuyến huyện là 100% chi phí KCB.

Lưu ý, quy định trên không áp dụng đối với các người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi KCB không đúng tuyến.

Điều 12 Luật BHYT 2008 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Luật BHYT sửa đổi 2014

“Điều 12. Đối tượng tham gia BHYT

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

b) Học sinh, sinh viên.

5. Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ BHYT đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện BHYT, phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT, khám bệnh, chữa bệnh BHYT, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh BHYT, giám định BHYT, thanh toán, quyết toán BHYT đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”

Hỗ trợ tham gia BHXH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ hotline:Nguyễn Trung: 0982 888 503 zalo-  094 663 2233 – Nguyễn Tuấn: 0919 688 559 zalo

Email: nguyentuan.kthn@gmail.com

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I: Tòa nhà CT4A1 Tây nam Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Chi nhánh Bắc Ninh: 31 Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh

Chi Nhánh Hải Phòng: 102 Quán Nam, TP Hải Phòng

Chi nhánh Thanh Hóa: Tòa Nhà Chung Cư Phú Sơn, P Phú Sơn, TP Thanh Hóa

Trung tâm kinh doanh VNPT khu vực I – VNPT HCM: Tòa nhà Phúc Lộc Thọ, 35 Lê Văn Chí, Thủ Đức, Tp HCM